Trường Đại học Lâm nghiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (1995-2016)
Thành lập 1956 Học viện Nông Lâm
1964 tách trường
Loại hình Đại học
Hiệu trưởng GS.TS. Trần Văn Chứ
Địa chỉ Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam
Vị trí Hà Nội , Việt Nam
Điện thoại 0433 840 233
Trang mạng http://www.vnuf.edu.vn

Đại học Lâm nghiệp tên gọi cũ Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, tên giao dịch quốc tế: Vietnam National University of Forestry[1] (viết tắt VNUF) là một trường đào tạo đa ngành bậc đại học và sau đại học ở Việt Nam[2].

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1984, trường đặt tại huyện Đông Triều - Quảng Ninh.

Năm 1984, cơ sở chính của trường chuyển về đặt tại Xuân Mai -Hà Nội, nằm gần ngã ba giao nhau của quốc lộ 6A và 21A. Nằm trên một vùng bán sơn địa. Có tọa độ địa lý là: 20 o 50' Bắc và 105 o 30' Đông.

Cơ sở 2 đặt tại thị trấn Trảng Bom - Trảng Bom - Đồng Nai[3].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở chính Trường Đại học Lâm nghiệp tại Hà Nội
  • Thành lập ngày 12/10/1956 với tên gọi Đại học Nông Lâm rồi Học viện Nông Lâm (1958), trường gồm 2 khoa chủ chốt là Nông học và Lâm học.
  • Theo quyết định 127/CP ngày 19/08/1964 của thủ tướng chính phủ, tách trường Học viện Nông Lâm thành 2 trường độc lập là: Đại học Nông nghiệp (nay là Học viện Nông nghiệp) và Đại học Lâm nghiệp. Trường Đại học Lâm nghiệp được thiết lập trên cơ sở khoa Lâm học và tổ cơ khí lâm nghiệp.
  • Sau khi thành lập, trường đào tạo gồm 3 ngành chính: Lâm nghiệp, Kinh tế, Công nghiệp rừng. Thời kỳ đầu do thành lập khi đất nước còn chiến tranh nên cơ sở ban đầu của trường đặt tại Đông triều - Quảng Ninh.
  • Tháng 5/1985 trường chuyển về cơ sở tại Xuân Mai - Hà Nội, xây dựng và phát triển cho tới nay.
  • Năm 1995 thực hiện chủ trương mở rộng đào tạo của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN&PTNT) trường mở rộng thêm quy mô đào tạo và các ngành nghề mới, với các khoa: Lâm học (tiền thân là khoa Lâm nghiệp), Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (tiền thân là khoa Lâm nghiệp), Chế biến lâm sản (tiền thân là khoa công nghiệp rừng), Công nghiệp phát triển nông thôn (tiền thân là khoa công nghiệp rừng), Quản trị kinh doanh. Bộ Lâm nghiệp cũng quyết định và gọi tên trường là Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
  • Năm 2008 trường thành lập cơ sở 2 tại thị trấn Tràng Bom tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở sát nhập trường Trung cấp dạy nghề Lâm nghiệp Đồng Nai.
  • Ngày 1 tháng 12 năm 2015, ông Trần Văn Chứ, hiệu trưởng nhà trường ký thông báo số 2181/ĐHLN-CT&CTSV về việc sử dụng tên gọi chính trong tiếng Việt của trường là Đại học Lâm nghiệp[1]

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Khu ký túc xá của sinh viên ĐH Lâm nghiệp Việt Nam
Khu giảng đường G1 dành riêng cho khoa Lâm học (một trong các khu giảng đường của nhà trường)
Khu rừng thực nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu học tập của sinh viên
Sinh viên thực hành đo đếm cây rừng tại rừng thực nghiệm nghiên cứu
Sinh viên được dã ngoại thực tập tại rừng tự nhiên

Cơ sở chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trường quản lý khu vực diện tích gần 530 ha, bao gồm:

  1. Khuôn viên trường: Có diện tích 27 ha gồm các khu chính sau:
    • Sáu tòa nhà giảng đường gồm 04 giảng đường cao tầng dành cho sinh viên học lý thuyết và 02 giảng đường lớn dành cho các cuộc hội thảo, chuyên đề khoa học.
    • Tám dãy nhà cao tầng dành cho các phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập.
    • Một nhà bảo tàng mẫu vật động vật côn trùng rừng.
    • Hai trung tâm thông tin khoa học, thư viện (thư viện truyền thống và thư viện điện tử).
    • Khu phục vụ đào tạo gồm: khu nghiên cứu thực nghiệm giống cây rừng, trung tâm thực nghiệm công nghệ sinh học, trung tâm thực nghiệm công nghiệp rừng, nhà kính,...
    • Hội trường lớn dành cho các hoạt động lớn.
    • Khu nhà hành chính gồm 4 dãy nhà cao tầng phục vụ các hoạt động hành chính, trong đó có 1 nhà 6 tầng.
    • Khu KTX sinh viên gồm 13 dãy nhà 3 và 4 tầng, và 1 dãy nhà 11 tầng đang xây dựng (riêng KTX cho sinh viên Lào có 2 tầng), đủ chỗ ăn ở sinh hoạt cho hơn 3000 sinh viên.
    • Khu nhà khách và ký túc xá dành cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh ngoại quốc.
    • Khu vui chơi, giải trí dành cho sinh viên: 1 CLB sinh viên, Khu liên hợp thể thao gồm: 01 nhà thi đấu đa năng, 1 sân bóng đá cỏ nhân tạo, 2 sân thể dục thể thao đa năng, 2 bể bơi, 2 sân bóng chuyển, 4 phòng tập thể hình....
  2. Khu rừng thực nghiệm: Có diện tích hơn 100 ha.
  3. Khu rừng môi sinh: Có diện tích gần 400 ha.

Cơ sở 2[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở phía nam của trường nằm ở thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, Đồng Nai. Quản lý cơ sở phía nam là ông Trần Quang Bảo, chức danh phó hiệu trưởng.

Các Khoa, Viện đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa Lâm học[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Hiệu trưởng kiêm Trưởng khoa: PGS.TS. Bùi Thế Đồi

Khoa có 4 bộ môn, 1 trung tâm:

  • Bộ môn Lâm sinh
  • Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng
  • Bộ môn Khoa học đất
  • Bộ môn Khuyến nông và PTNT
  • Trung tâm Thí nghiệm thực hành

Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng khoa: PGS.TS. Phùng Văn Khoa

Khoa có 6 bộ môn và 2 trung tâm:

  • Bộ môn Thực vật rừng
  • Bộ môn Động vật rừng
  • Bộ môn Quản lý môi trường
  • Bộ môn Kỹ thuật môi trường
  • Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng
  • Bộ môn Hóa học
  • Trung tâm thực hành thí nghiệm
  • Trung tâm đa dạng sinh học

Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng khoa: PGS.TS. Trần Hữu Dào.

Khoa có 5 bộ môn và 1 trung tâm:

  • Bộ môn Quản trị doanh nghiệp
  • Bộ môn Kinh tế
  • Bộ môn Luật
  • Bộ môn Tài chính-Kế toán
  • Bộ môn Tin học
  • Bộ môn Ngoại ngữ
  • Trung tâm Thực hành thí nghiệm

Khoa Cơ điện và công trình[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng khoa: PGS.TS. Dương Văn Tài

Khoa có 6 bộ môn và 1 phòng thí nghiệm trung tâm:

  • Kỹ thuật cơ khí
  • Công nghệ và máy CD
  • Kỹ thuật công trình
  • Kỹ thuật điện và tự động hóa
  • Bộ môn Vật lý
  • Bộ môn Toán
  • Bộ môn Cơ sở kỹ thuật công nghiệp
  • Trung tâm thí nghiệm thực hành

Viện Công nghiệp gỗ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Hiệu trưởng kiêm Phụ trách Viện - GS.TS Phạm Văn Chương

Viện có 6 Đơn vị trực thuộc:

  • Bộ môn Máy và thiết bị chế biến lâm sản
  • Bộ môn Khoa học gỗ
  • Bộ môn Công nghệ vật liệu
  • Bộ môn Công nghệ đồ mộc
  • Trung tâm thí nghiệm thực hành
  • Phòng Tổng hợp
  • Trung tâm Công nghiệp rừng [4]

Viện Kiến trúc cảnh quan và Nội thất[sửa | sửa mã nguồn]

Viện trưởng: TS. Lý Tuần Trường

Viện có 7 Đơn vị trực thuộc:

  • Bộ môn Nội thất
  • Bộ môn Thiết kế Công nghiệp
  • BM Mỹ thuật
  • Bộ môn Kiến trúc cảnh quan
  • Bộ môn Lâm nghiệp đô thị
  • Trung tâm thí nghiệm thực hành
  • Phòng Tổng hợp

Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Viện trưởng: TS. Bùi Văn Thắng

Viện có 5 Đơn vị trực thuộc:

  • Bộ môn Công nghệ tế bào
  • Bộ môn Công nghệ Gen và Di truyền phân tử
  • Bộ môn Tài nguyên thực vật rừng
  • Trung tâm thí nghiệm thực hành
  • Phòng Tổng hợp

Các đơn vị cấp 3 trực thuộc Trường[sửa | sửa mã nguồn]

Viện Sinh thái rừng và Môi trường[sửa | sửa mã nguồn]

Viện có 3 bộ môn, 2 phòng, 1 trung tâm:

  • Bộ môn Công nghệ Môi trường
  • Bộ môn Sinh thái và Phát triển rừng
  • Bộ môn Ứng dụng viễn thám trong Lâm nghiệp
  • Phòng Tổng hợp
  • Phòng Quản lý Khoa học
  • Trung tâm cứu hộ động vật
Xem thêm Viện sinh thái rừng và môi trường

Trung tâm Dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phó Giám đốc Phụ trách trung tâm: Ông Ngô Đức Chiêu

Trung tâm Giáo dục thể chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc: Ông Nguyễn Thanh Tân

Công ty tư vấn đầu tư phát triển Lâm nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc: Ông Trần Thế Phương

Ngành nghề đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo đại học chính quy[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo 31 ngành, gồm:

  • 1. Ngành quản lý tài nguyên thiên nhiên (Chương trình tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh)
  • 2. Ngành Chế biến lâm sản (Chất lượng cao, đào tạo bằng tiếng Anh)
  • 3. Ngành Lâm nghiệp (Chất lượng cao, đào tạo bằng tiếng Anh)
  • 4. Ngành quản lý tài nguyên thiên nhiên (tiếng Việt)
  • 5. Ngành Công nghệ Chế biến lâm sản (Chế biến gỗ)
  • 6. Ngành Lâm sinh
  • 7. Ngành lâm nghiệp
  • 8. Ngành Lâm nghiệp đô thị
  • 9. Ngành Kiến trúc cảnh quan
  • 10. Ngành Công nghệ sinh học
  • 11. Ngành Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)
  • 12. Ngành Khoa học môi trường
  • 13. Ngành Công tác xã hội
  • 14. Ngành Khoa học cây trồng
  • 15. Ngành Quản lý tài nguyên môi trường
  • 16. Ngành Bảo vệ thực vật
  • 17. Ngành Nông lâm kết hợp
  • 18. Ngành Quản trị kinh doanh
  • 19. Ngành Kinh tế
  • 20. Ngành Kế toán
  • 21. Ngành Quản lý đất đai
  • 22. Ngành Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin)
  • 23. Ngành Thiết kế nội thất
  • 24. Ngành Công nghiệp phát triển nông thôn (Công thôn)
  • 25. Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng
  • 26. Ngành Kỹ thuật cơ khí
  • 27. Ngành Công nghệ vật liệu
  • 28. Ngành Công nghệ ô tô
  • 29. Ngành Thiết kế công nghiệp
  • 30. Ngành Kỹ thuật cơ điện tử
  • 31. Ngành Kinh tế nông nghiệp

Đào tạo Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Các chuyên ngành:

  • Lâm học (chương trình tiếng Anh)
  • Kinh tế nông nghiệp
  • Quản lý kinh tế
  • Lâm học (CT Tiếng Việt)
  • Công nghệ sinh học
  • Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
  • Khoa học Môi trường
  • Mỹ thuật ứng dụng
  • Chế biến lâm sản
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật máy và thiết bị cơ giới hóa nông lâm nghiệp

Đào tạo tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Những người tốt nghiệp xuất sắc cao học được tuyển thẳng vào hệ đào tạo tiến sĩ, những người khác đã qua thực tế sản xuất, công tác nghiên cứu trong ngành được dự thi vào đào tạo tiến sĩ. Thời gian đào tạo: 3-4 năm. Gồm các chuyên ngành:

  • Kỹ thuật Lâm sinh
  • Di truyền và chọn giống cây Lâm nghiệp
  • Điều tra và quy hoạch rừng
  • Quản lý bảo vệ rừng
  • Kinh tế nông nghiệp
  • Kỹ thuật máy nông lâm nghiệp
  • Công nghệ gỗ, giấy

Đào tạo trung học chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trường đại học Lâm nghiệp chủ yếu đào tạo trình độ trung cấp tại cơ sở 2 của trường ở Đồng Nai, thời gian đào tạo 2 năm với các chuyên ngành:

  • Lâm sinh
  • Kiểm lâm (trình độ trung cấp của ngành quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng)
  • Khuyến nông lâm
  • Trồng trọt và bảo vệ thực vật
  • Hạch toán kế toán.

Đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian đào tạo: 5 năm. Gồm các chuyên ngành:

  • Quản trị kinh doanh
  • Kinh tế lâm nghiệp
  • Kế toán
  • Lâm học
  • Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
  • Chế biến lâm sản

Đào tạo chuyên tu đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian đào tạo: 3 năm. Gồm các chuyên ngành:

  • Lâm học.
  • Quản lý tài nguyên rừng và môi trường.
  • Quản trị kinh doanh.

Đào tạo liên thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học bằng chính quy tại cả 2 cơ sở của trường, thời gian đào tạo 1,5 năm với các chuyên ngành:

  • Lâm sinh.
  • Điều tra quy hoạch rừng.
  • Quản trị kinh doanh.

Đào tạo đại học cử tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình đào tạo đại học dành cho con em các dân tộc ít người và vùng sâu vùng xa. Thời gian đào tạo: 5 năm. Gồm các chuyên ngành:

  • Quản trị kinh doanh.
  • Lâm học.
  • Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu trưng cũ của trường[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Phòng CT&CTSV - Đại học Lâm nghiệp (7 tháng 12 năm 2015). “Thông báo Về việc ban hành và sử dụng mẫu biểu tượng mới của trường Đại học Lâm nghiệp”. vfu.edu.vn. Truy cập 9 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ Phòng CT&CTSV - Đại học Lâm nghiệp (7 tháng 12 năm 2015). “Giới thiệu chung về trường Đại học Lâm nghiệp”. vfu.edu.vn. Truy cập 9 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ http://voctech-dn.edu.vn Website Trường đại học Lâm nghiệp, cơ sở 2
  4. ^ http://www.vfu.edu.vn/editor_upload/Gioi_thieu_Phong_TN_GO.jpg