Đệ Ngũ Đại Hàn Dân Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đại Hàn Dân quốc
1981–1987

Tiêu ngữ홍익인간
弘益人間
Hong-i Gin-gan, "Hoằng Ích Nhân Gian"
"Cống hiến cho hạnh phúc của nhân loại"

Quốc ca
애국가
"Aegukga"
"Ái quốc ca"
Tổng quan
Locator map of South Korea.svg
Thủ đôSeoul
Ngôn ngữ thông dụngTiếng Hàn
Chính trị
Chính phủCộng hòa bảo thủ dưới chế độ độc tài quân sự của Đảng Dân tộc Tự do
Tổng thống 
Lịch sử 
• Thành lập
3 tháng 3 1981
• Giải thể
19 tháng 12 1987
Kinh tế
Đơn vị tiền tệWon
Mã ISO 3166KR
Tiền thân
Kế tục
Đệ tứ Đại Hàn Dân quốc
Hàn Quốc
Lịch sử Hàn Quốc
Flag-kr.svg

USAMGIK (1945–1948)
Đệ Nhất Cộng hòa (1948–1960)
Đệ Nhị Cộng hòa (1960–1961)
Hội đồng Tối cao Tái thiết Quốc gia (1961–1963)
Đệ Tam Cộng hòa (1963–1972)
Đệ Tứ Cộng hòa (1972–1981)
Đệ Ngũ Cộng hòa (1981–1987)
Đệ Lục Cộng hòa (1987–nay)
sửa

Đệ ngũ Đại Hàn Dân quốc[1] (tiếng Hàn: 대한민국 제5공화국 - Đại Hàn Dân quốc đệ ngũ cộng hòa quốc) là tên gọi chính phủ Hàn Quốc giai đoạn 1979 - 1987. Trong suốt thời kỳ này, chính phủ nằm dưới quyền điều hành của Chun Doo-hwan - một chiến hữu thân cận của Tổng thống bị ám sát Park Chung-hee. Thời kỳ này chứng kiến những nỗ lực cải tổ và đặt nền móng cho hệ thống dân chủ tương đối ổn định của thời kỳ kế tiếp[2].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]