Điền Lư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Điền Lư thuộc huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

Điền Lư
Địa lý
Diện tích 16,96 km²[1]
Dân số (1999)  
 Tổng cộng 6.221 người[2]
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
Tỉnh Thanh Hóa
Huyện Bá Thước
Thành lập 1964
Thành lập 1984: chia tách để thành lập xã Điền Trung
Mã hành chính 14950[3]

Địa giới hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Điền Lư nằm ở phía đông của huyện Bá Thước, thuộc hữu ngạn sông Mã.

Lịch sử hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Điền Lư gồm đất Mường Khô và một phần của đất Mường Khương[4], thời -Nguyễn là vùng đất thuộc huyện Cẩm Thủy, phủ Thiệu Thiên, Thanh Hóa[5]. Đến năm Thành Thái thứ 16 (1904), thuộc tổng Điền Lư, châu Quan Hóa. Vào năm Khải Định thứ 10 (1925), tổng Điền Lư chuyển về châu Tân Hóa mới thành lập[6]. Năm 1943, tổng Điền Lư trở lại thuộc huyện Cẩm Thủy. Sau Cách mạng tháng Tám (1945), tổng Điền Lư thuộc châu Tân Hóa mới tái lập, đến tháng 11 năm 1945, châu Tân Hóa đổi thành châu Bá Thước theo tên của thủ lĩnh Cầm Bá Thước trong phong trào Cần Vương[7].

Tháng 3 năm 1948, xã Điền Lư lúc này là vùng đất thuộc xã Hồ Điền, huyện Bá Thước[7]. Năm 1964, xã Hồ Điền được chia thành 4 xã là Điền Quang, Điền Hạ, Điền Thượng, Điền Lư[8], tên gọi Điền Lư chính thức xuất hiện từ đây. Khi mới thành lập, xã Điền Lư gồm các chòm: Don Đặc, Rè Bát, Giát, Rầm Tám, Cồ Vàn, Kéo, Mường Do, Chiềng Lãm, Giềng Vơ, Trúc, Song Chót, Triu, Ngán Xịa, Cộc và Điền Lư[4].

Năm 1984, xã Điền Lư được chia thành hai xã là Điền Lư (mới) và Điền Trung[9]. Xã Điền Lư lúc này có các chòm: Chót, Xi, Vỏ, Chiềng, Triu, Đắc, Điền Lý (Zon), Điền Giang (Bát) và Song[4].

Hiện nay xã Điền Lư gồm các chòm: Chiềng Lẫm, Triu Cao, Zon (Điền Lý), Bát (Điền Giang), Riềng, Vỏ, Sông Mã, Điền Tiến[4] và chòm Phố.

Di tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Điền Lư có tỉnh lộ 217 chạy qua.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá. Tên làng xã Thanh Hoá, tập II. Nhà xuất bản Thanh Hoá, 2001. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ.
  2. ^ Kết quả Tổng điều tra dân số năm 1999, dẫn theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT.
  3. ^ Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
  4. ^ a ă â b c d Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 13.
  5. ^ Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 9.
  6. ^ Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 24.
  7. ^ a ă Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 10.
  8. ^ Quyết định số 107-NV ngày 02-4-1964 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  9. ^ Quyết định số 163-HĐBT ngày 14-12-1984 của Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.