Cổ Lũng, Bá Thước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Cổ Lũng, Bá Thước

Hành chính
TỉnhThanh Hóa
HuyệnBá Thước
Thành lập1964
Địa lý
Diện tích49,08 km²[1]
Dân số (1999)
Tổng cộng3.884 người[2]
Khác
Mã hành chính14965[3]

Cổ Lũng thuộc huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

Địa giới hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Cổ Lũng nằm ở phía tây bắc của huyện Bá Thước, thuộc tả ngạn sông Mã.

Lịch sử hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Cổ Lũng còn được gọi là Mường Khoòng[4], vào thời -Nguyễn là vùng đất thuộc huyện Cẩm Thủy, phủ Thiệu Thiên, Thanh Hóa[5]. Đến năm Thành Thái thứ 14 (1902), thuộc tổng Cổ Lũng, châu Quan Hóa. Vào năm Khải Định thứ 10 (1925), tổng Cổ Lũng chuyển về châu Tân Hóa mới thành lập[6]. Năm 1943, tổng Cổ Lũng nhập với tổng Thiết Ống thành một bang của châu Quan Hóa. Sau Cách mạng tháng Tám (1945), tổng Cổ Lũng thuộc châu Tân Hóa mới tái lập, đến tháng 11 năm 1945, châu Tân Hóa đổi thành châu Bá Thước theo tên của thủ lĩnh Cầm Bá Thước trong phong trào Cần vương[7].

Tháng 3 năm 1948, xã Cổ Lũng lúc này là vùng đất thuộc xã Quốc Thành, huyện Bá Thước[7]. Năm 1964, xã Quốc Thành được chia thành 5 xã là Lũng Cao, Thành Sơn, Thành Lâm, Lũng Niêm và Cổ Lũng[8].

Hiện nay, xã Cổ Lũng gồm các thôn: Phìa, La Ca, Tến Mới, Nang, Na Khà, Đốc, Lác, Ấm, Hiêu, Khuyn, Lọng, Eo Điếu[4].

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ Lũng được coi là nơi phát tích của truyền thuyết Khăm Panh-Nàng Mướn.

Di tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ.
  2. ^ Kết quả Tổng điều tra dân số năm 1999, dẫn theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT.
  3. ^ Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
  4. ^ a ă â Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 12.
  5. ^ Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 9.
  6. ^ Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 24.
  7. ^ a ă Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá, sách đã dẫn, tập II, tr 10.
  8. ^ Quyết định số 107-NV ngày 02-4-1964 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá. Tên làng xã Thanh Hoá, tập II. Nhà xuất bản Thanh Hoá, 2001.