A còng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
@
A còng
Dấu câu
Dấu lược   '
Bracket [ ]  ( )  { }  ⟨ ⟩
Dấu hai chấm :
Dấu phẩy ,  ،  
Dash   –  —  ―
Dấu ba chấm   ...  . . .
Dấu chấm than  !
Dấu chấm .
Hyphen
Hyphen-minus -
Dấu chấm hỏi  ?
Dấu ngoặc kép ‘ ’  “ ”  ' '  " "
Dấu chấm phẩy ;
Dấu gạch chéo /  
Chia từ
Interpunct ·
Dấu cách     
Typography chung
Ampersand &
Dấu hoa thị *
A còng @
Dấu chéo ngược \
Bullet (typography)
Caret ^
Dagger (typography) † ‡
Ký hiệu độ °
Ditto mark
Dấu chấm than và dấu hỏi ngược ¡
Dấu chấm than và dấu hỏi ngược ¿
Dấu thăng #
Dấu numero
Obelus ÷
Ordinal indicator º ª
Ký hiệu Phần trăm, Per mille  % ‰
Các dấu cộng và trừ + −
Basis point
Pilcrow
Prime (symbol)     
Section sign §
Tilde ~
Underscore _
Vertical bar |    ¦
Sở hữu trí tuệ
Ký hiệu bản quyền ©
Ký hiệu ghi âm
Ký hiệu thương hiệu đã được đăng ký ®
Ký hiệu nhãn hiệu dịch vụ
Ký hiệu thương hiệu
Tiền tệ
Ký hiệu tiền tệ (trình bày) ¤

Typography không phổ biến
Asterism (typography)
Fleuron (typography)
Index (typography)
Interrobang
Irony punctuation
Lozenge
Cước chú
Tie (typography)
Liên quan
Các hệ chữ viết khác

A còng (tiếng Anh: At sign), còn được gọi là A móc là một ký tự dùng trong địa chỉ thư điện tử email.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1536 một thương gia ở Floren, đế chế La Mã là Francesco Lapi, đã dùng ký hiệu a còng trong những bức thư viết tay của ông. Một số ý kiến khác thì cho rằng ký hiệu @ nhằm giúp các tu sĩ thời trung cổ đơn giản hóa câu chữ khi viết thư, thay vì viết AS phải dùng nhiều nét bút thì họ chỉ tốn 1 nét với a còng mà thôi.

At sign.svg

Năm 1972, R. Tomlinson, một chuyên gia máy tính của Hãng Bolt & Newman, đã soạn thảo một chương trình đơn giản rồi thử gửi một văn bản cho đồng nghiệp ở phòng bên cạnh. Lúc đó ông cũng sử dụng ký hiệu @ để chỉ định nơi nhận văn bản. Sáng kiến này sau đó được Lầu Năm Góc của Mỹ tận dụng để gửi đi các mật lệnh bằng máy tính điện tử và a còng đã phổ biến với email ngày nay.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]