Dấu chấm than

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Dấu chấm than (than trong kêu than, than thở), còn có tên gọi khác, nay không còn dùng là dấu kêu,[1] là một dấu chấm câu dùng để thể hiện cảm xúc diễn đạt với âm lượng lớn (hét to, la làng), và thường là dấu kết thúc câu cảm thán hoặc câu cầu khiến.

Ngoài ra dấu này còn dùng để:

  • Thể hiện thái độ bất ngờ hoặc bối rối. (chẳng hạn: "không ngờ trang này là trang ít bị sửa đối nhất wikipedia!")
  • Dùng để khẳng định điều mình đang nói.

Trong lập trình, dấu này dùng để chỉ phủ định (!A là đúng nếu A là sai và ngược lại). Trong toán học, dấu này dùng để chỉ giai thừa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hoài-Nam tử Nghiêm-xuân-Lãm. Sách quốc ngữ dạy trẻ. Cuốn thứ nhất, Hanoi, Nghiêm-Hàm Ấn-Quán, năm 1926, trang 13.