Dấu chấm phẩy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
;
Dấu chấm phẩy
Dấu câu
Dấu lược   '
Bracket [ ]  ( )  { }  ⟨ ⟩
Dấu hai chấm :
Dấu phẩy ,  ،  
Dash   –  —  ―
Dấu ba chấm   ...  . . .
Dấu chấm than  !
Dấu chấm .
Hyphen
Hyphen-minus -
Dấu chấm hỏi  ?
Dấu ngoặc kép ‘ ’  “ ”  ' '  " "
Dấu chấm phẩy ;
Dấu gạch chéo /  
Chia từ
Interpunct ·
Dấu cách     
Typography chung
Ampersand &
Dấu hoa thị *
A còng @
Dấu chéo ngược \
Bullet (typography)
Caret ^
Dagger (typography) † ‡
Ký hiệu độ °
Ditto mark
Dấu chấm than và dấu hỏi ngược ¡
Dấu chấm than và dấu hỏi ngược ¿
Dấu thăng #
Dấu numero
Obelus ÷
Ordinal indicator º ª
Ký hiệu Phần trăm, Per mille  % ‰
Các dấu cộng và trừ + −
Basis point
Pilcrow
Prime (symbol)     
Section sign §
Tilde ~
Underscore _
Vertical bar |    ¦
Sở hữu trí tuệ
Ký hiệu bản quyền ©
Ký hiệu ghi âm
Ký hiệu thương hiệu đã được đăng ký ®
Ký hiệu nhãn hiệu dịch vụ
Ký hiệu thương hiệu
Tiền tệ
Ký hiệu tiền tệ (trình bày) ¤

Typography không phổ biến
Asterism (typography)
Fleuron (typography)
Index (typography)
Interrobang
Irony punctuation
Lozenge
Cước chú
Tie (typography)
Liên quan
Các hệ chữ viết khác

Dấu chấm phẩy là một dấu câu thông dụng [1], có tác dụng ngắt quãng câu hoặc dùng để liệt kê. Một thợ in người Italia tên là Aldus Manutius the Elder đã tạo ra cách sử dụng dấu chấm phẩy để phân chia những từ có nghĩa đối lập, và để biểu thị những câu có liên quan đến nhau. Dấu chấm phẩy được sử dụng rộng rãi lần đầu tiên là tại Anh quốc năm 1591; Ben Jonson, một nhà văn nổi tiếng người Anh, là người đầu tiên dùng dấu chấm phẩy một cách có hệ thống. Cách sử dụng như hiện nay của dấu chấm phẩy được thảo luận dưới đây, liên quan đến cả sự liệt kê và sự liên kết các mệnh đề có liên hệ với nhau.

Sử dụng trong Tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Sau dấu chấm phẩy là một từ không viết hoa, trừ phi từ đó chỉ tên riêng. Trước dấu chấm phẩy thì không cách còn sau dấu chấm phẩy thì có thể cách tùy ý. Cách dùng của dấu chấm phẩy trong Tiếng Anh bao gồm:

  • Dùng giữa hai mệnh đề độc lập có mối quan hệ với nhau nhưng không được nối bởi các từ nối tương ứng:
    • "Tôi đi tới bể bơi; tôi được biết bể bơi phải đóng cửa để sửa chữa định kỳ."
    • "Ông chủ ra lệnh; nô lệ tuân theo."
  • Dùng giữa hai mệnh đề được liên kết với nhau bởi một cụm từ nối hoặc trạng từ nối:
    • "Tôi thích ăn thịt bò; tuy nhiên, tôi không thích bị bò ăn"
  • Dùng giữa một chuỗi hoặc một loạt các dấu câu được dùng bên trong, ví dụ như dấu phẩy, trong đó thì dấu chấm phẩy được dùng như một chuỗi các dấu phẩy:
    • "Cô ấy đã thấy ba người: Hoàng, đến từ Việt Nam; Nam, con trai người bán sữa; Sữa, một cô gái tốt bụng."
    • "Một vài nhà hàng ăn nhanh có thể được tìm thấy ở London, Anh quốc; Paris, Pháp; Hà Nội, Việt Nam."
    • "Ví dụ về thứ tự là: a, b và c; một, hai và ba; nhất, nhì và ba."

Sử dụng trong ngôn ngữ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Ả-rập[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Hy Lạp và tiếng Xla-vơ[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng trong tin học[sửa | sửa mã nguồn]

dấu chấm phẩy được sử dụng để ngăn cách các câu lệnh trong lập trình ví dụ trong lập trình pascal: write('n='); readln(n); sẽ ngăn cách câu lệnh write('n=') và câu lệnh readln(n)

Sử dụng trong toán học[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu liệt kê hai số, ví dụ 1 và 3, nếu viết (1,3) thì người Việt Nam và một số nước khác sẽ tưởng là một phẩy ba nên người ta mới dùng dấu chấm phẩy để ghi cho rõ, ví dụ(1;3)và nhất là trong tập hợp số, ta cũng dùng dấu chấm phẩy.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Scribendi.com. “Learning English Grammar: How to Correctly Use a Semicolon”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]