America's Next Top Model, Mùa thi 5

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
America's Next Top Model, Mùa thi 5
Định dạngTruyền hình thực tế
Sáng lậpTyra Banks
Phát triểnKen Mok
Kenya Barris
Quốc giaHoa Kỳ
Mỹ
Số tập14
Sản xuất
Giám đốc sản xuấtTyra Banks
Ken Mok
Thời lượng60 phút (có quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuUPN
Phát sóng21 tháng 9 – 7 tháng 12, 2005
Thông tin khác
← Phần trước
Mùa 4
Phần sau →
Mùa 6

America's Next Top Model, Mùa thi 5 là mùa thứ năm của loạt chương trình America's Next Top Model. Thành phần hội đồng giám khảo có thay đổi so với mùa thi trước, Twiggy là gương mặt siêu mẫu nổi danh trong thập niên những năm 1960 thay thế cho siêu mẫu Janice DickinsonJ. Alexander thay thế vị trí của giám khảo Nolé Marin. Biểu ngữ cổ động cho mùa thi này: "Rung lên nào". Kể từ mùa thi này cho đến mùa thi 9, số lượng thí sinh bị giảm từ 14 xuống còn 13 người.

Điểm đến quốc tế được chọn là Luân Đôn cho top 6.

Cô gái 19 tuổi Nicole Linkletter đến từ Grand Forks, North Dakota, đã chiến thắng. Phần thưởng cô nhận được là: lên trang bìa cho tạp chí Elle & Elle Girl, một hợp đồng với công ty quản lý người mẫu Ford Models và một hợp đồng quảng cáo trị giá 100.000$ với mỹ phẩm CoverGirl.

Sau nửa cuộc thi, Ngôi nhà siêu mẫu bị bán cho chương trình Rock of Love with Bret Michaels của kênh VH1.

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tuổi tính khi tham gia cuộc thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Đến từ Bị loại ở Hạng
Ashley Black[1] 22 5 ft 8 in (1,73 m) Fort Lauderdale, Florida Tập 2 13
Ebony Taylor[2] 18 5 ft 10 in (1,78 m) Sylmar, California Tập 3 12
Cassandra Whitehead[3] 19 5 ft 7 in (1,70 m) Houston, Texas Tập 4 11 (bỏ cuộc)
Sarah Rhoades[4] 18 5 ft 8 in (1,73 m) Boonville, Missouri 10
Diane Hernandez[5] 23 5 ft 11 in (1,80 m) Orlando, Florida Tập 5 9
Coryn Woitel[6] 19 5 ft 9 in (1,75 m) Minneapolis, Minnesota Tập 6 8
Kyle Kavanagh[7] 19 5 ft 10 in (1,78 m) Dexter, Michigan Tập 7 7
Lisa D'Amato[8] 24 5 ft 8 in (1,73 m) Los Angeles, California Tập 10 6
Kim Stolz[9] 21 5 ft 8 in (1,73 m) New York, New York Tập 11 5
Jayla Rubinelli[10] 20 5 ft 8 in (1,73 m) Tucson, Arizona Tập 12 4
Bre Scullark[11] 19 5 ft 8 in (1,73 m) Harlem, New York Tập 13 3
Nik Pace[12] 21 5 ft 8 in (1,73 m) Atlanta, Georgia 2
Nicole Linkletter[13] 19 5 ft 9 in (1,75 m) Grand Forks, North Dakota 1

Hội đồng giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 9 10 11 12 13
1 Cassandra Nik Cassandra Jayla Kyle Lisa Kim Bre Kim Nik Nicole Nik Nicole
2 Nik Lisa Nicole Kyle Jayla Jayla Lisa Kim Bre Jayla Nik Nicole Nik
3 Kyle Cassandra Coryn Nik Nik Kim Nik Nik Nicole Nicole Bre Bre
4 Ashley Diane Kim Bre Lisa Nicole Jayla Lisa Nik Bre Jayla
5 Bre Jayla Lisa Lisa Nicole Kyle Nicole Jayla
Nicole
Jayla Kim
6 Kim Kyle Nik Diane Kim Bre Bre Lisa
7 Sarah Bre Bre Coryn Coryn Nik Kyle
8 Jayla Ebony Jayla Nicole Bre Coryn
9 Coryn Coryn Sarah Kim Diane
10 Nicole Nicole Kyle Sarah
11 Diane Kim Diane Cassandra
12 Lisa Sarah Ebony
13 Ebony Ashley
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh bỏ thi
     Thí sinh rơi vào top nguy hiểm nhưng không bị loại
     Thí sinh chiến thắng chung cuộc
  • Tập 8 là tập tổng hợp những khoảnh khắc đáng nhớ trong mùa thi thứ 5.

Chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 2: Siêu nhân nữ trên không
  • Tập 3: Nhà quê diện áo đẹp
  • Tập 4: Bệnh nhưng vẫn đẹp
  • Tập 5: Phẫu thuật thẩm mỹ suy đồi
  • Tập 6: Chụp ảnh và quảng cáo cho thương hiệu Secret Deodorant
  • Tập 7: Chân dung trắng đen; Chụp ảnh quảng cáo xe Ford Fusion trong bộ áo Pin-up thập niên 1940
  • Tập 9: Phát khùng với lũ con trai thú tính
  • Tập 10: Khỏa thân trong buồng điện thoại trong khi bị Paparazzi
  • Tập 11: Lời giải thích hiện đại cho các tuyệt tác cổ điển cho quảng cáo kem dưỡng toàn thân Quench Body Lotion
  • Tập 12: Ngôi sao Bollywood
  • Tập 13: Quảng cáo và ảnh quảng cáo cho CoverGirl Trublend Powder

Thay đổi vẻ ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ebony: thắt tóc thành dây (lấy nhiều sợi và cột lại thành một dây tóc dày hơn), phũ qua eo
  • Cassandra: Nhuộm vàng và cắt giống Mia Farrow
  • Sarah: Cắt so-le
  • Diane: Nhuộm nâu sáng
  • Coryn: Nhuộm vàng và tỉa lông mày
  • Kyle: Nhuộm nâu Sô-cô-la
  • Lisa: Nhuộm nâu Sô-cô-la; nhưng sau đó nhà tạo mẫu quyết định nhuộm vàng
  • Kim: Nhuộm nâu đỏ
  • Jayla: Nối thêm nhiều dây tóc dài; nhưng sau đó, nhà tạo mẫu tháo tóc nối và cắt ngắn
  • Bre: Duỗi thẳng
  • Nik: Nhuộm vàng mật ong
  • Nicole: Uốn quăn

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  2. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  3. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  4. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  5. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  6. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  7. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  8. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  9. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  10. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  11. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  12. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  13. ^ “UPN”. 24 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]