Apollo 13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apollo 13
Apollo 13 passing Moon.jpg
Phi hành đoàn Apollo 13 chụp ảnh Mặt Trăng ló ra sau Lunar Module khi tàu vũ trụ đi ngang qua; Module Command ngừng hoạt động cũng có mặt trong khung hình.
Dạng nhiệm vụ Manned lunar landing
Nhà đầu tư NASA[1]
COSPAR ID 1970-029A
SATCAT № 4371
Thời gian nhiệm vụ 5 days, 22 hours, 54 phút, 41 seconds
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Thiết bị vũ trụ Apollo CSM-109
Apollo LM-7
Nhà sản xuất CSM: North American Rockwell
LM: Grumman
Trọng lượng phóng CSM: 28.790 kilôgam (63.470 lb)
CM: 5.609 kilôgam (12.365 lb)
SM: Mass 23.181 kilôgam (51.105 lb)
LM: 15.192 kilôgam (33.493 lb)
Phi hành đoàn
Số lượng phi hành đoàn 3
Dấu hiệu cuộc gọi CM: Odyssey
LM: Aquarius
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng Không nhận diện được ngày tháng. Năm phải gồm 4 chữ số (để 0 ở đầu nếu năm < 1000). UTC
Tên lửa Saturn V SA-508
Địa điểm phóng Kennedy LC-39A
Kết thúc nhiệm vụ
Ngày hạ cánh ngày 17 tháng 4 năm 1970, 18:07:41 (ngày 17 tháng 4 năm 1970, 18:07:41) UTC
Nơi hạ cánh South Pacific Ocean
21°38′24″N 165°21′42″T / 21,64°N 165,36167°T / -21.64000; -165.36167 (Apollo 13 splashdown)
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếu Geocentric
Chế độ Cislunar
Bay ngang qua the Moon (failed orbiter/lander)
Closest approach ngày 15 tháng 4 năm 1970, 00:21:00 UTC
Distance 254 kilômét (137 nmi)
Docking with LM
Docking date ngày 11 tháng 4 năm 1970, 22:32:08 UTC
Undocking date ngày 17 tháng 4 năm 1970, 16:43:00 UTC

Apollo 13-insignia.png Apollo 13 Prime Crew.jpg
Trái sang phải: Lovell, Swigert, Haise


chương trình Apollo
← Apollo 12 Apollo 14

Apollo 13 là chuyến tàu không gian có người lái thứ bảy trong chương trình Apollo của Hoa Kỳ và là chuyến thứ ba có ý định hạ cánh trên Mặt Trăng. Tàu đã được phóng vào ngày 11 tháng 4 năm 1970, lúc 13:13 CST từ Trung tâm Vũ trụ Kennedy, Florida, nhưng cuộc đổ bộ lên Mặt Trăng đã bị hủy bỏ sau khi một bình oxy phát nổ hai ngày sau đó, làm tê liệt các Module Dịch vụ (SM), làm Module chỉ huy (CM) lệ thuộc vào nó cũng bị ảnh hưởng. Mặc dù gặp khó khăn lớn do năng lực hạn chế, mất nhiệt cabin, thiếu nước uống, và các nhu cầu quan trọng để sửa tạm giàn hệ thống loại bỏ carbon dioxide, phi hành đoàn đã trở về an toàn với Trái đất vào ngày 17 tháng 4.

Chuyến bay được James A. Lovell chỉ huy, John L. "Jack" Swigert là phi công mô đun chỉ huy và Fred W. Haise là phi công mô đun Mặt Trăng. Swigert là người thay thế cho phi công mô đun chỉ huy ban đầu Ken Mattingly, người đã được chuyến bay phẫu thuật đưa xuống mặt đất sau khi anh bị nhiễm bệnh sởi Đức.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Orloff, Richard W. (tháng 9 năm 2004) [First published 2000]. “Table of Contents”. Apollo by the Numbers: A Statistical Reference. NASA History Division, Office of Policy and Plans. NASA History Series (Washington, D.C.: NASA). ISBN 0-16-050631-X. LCCN 00061677. NASA SP-2000-4029. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các báo cáo của NASA

Multimedia