Asado

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một món Asado ở Chile

Asado hay còn gọi là thịt cừu xiên nướngthuật ngữ chỉ về kỹ thuật chế biến thịt theo phương pháp thịt nướng hun khói (BBQ). Đây là một món ăn thông dụng ở Nam Mỹ. Người ChileArgentina thường ăn món này vào các dịp lễ hội đặc biệt cùng với bạn bè, gia đình. Họ quây quầy bên bếp củi vừa ăn thịt uống rượu, vừa trò chuyện, nghe nhạc. Đây là đặc sản thịt cừu nướng trứ danh ở Nam Mỹ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc sản thịt cừu nướng trứ danh ở Patagonia còn gọi là Asado, được đánh giá là món thịt cừu ngon nhất khi nướng trên xiên sắt. Món ăn có nguồn gốc từ khi cừu vẫn là nguồn thực phẩm chính của những cao bồi Argentina và Chile. Thời điểm đó chăn nuôi gia súc và làm nông còn phổ biến. Ngày nay, Asado thường có mặt trong các sự kiện đặc biệt hoặc sau ngày làm việc như rodeo, senalada (các ngày lễ động vật), dịp xén lông cừu Esquila hoặc kỷ niệm ngày độc lập của đất nước[1].

Chế biến[sửa | sửa mã nguồn]

Nướng thịt cừu theo kiểu truyền thống ở Áchentina

Loại thịt để nấu Asado là thịt cừu vì dễ chế biến và độ dai vừa phải. Con cừu được làm sạch, mổ lấy hết nội tạng rồi xiên nguyên phần thịt với xương sườn, và 4 chân qua xiên sắt trước khi đặt lên bếp lửa. Phương pháp nấu này giúp nước thịt và mỡ chảy ra. Ở Chile, người dân dùng gỗ sồi Antarctic beech làm củi nướng thịt cừu trong khoảng 3 giờ liên tục và bếp phải đảm bảo thịt chín đều từ các phía. Bí quyết để làm Asado ngon là trong lúc nấu, đầu bếp phải giữ độ ẩm cho thịt bằng Salmuera gồm hỗn hợp gồm nước ấm, muối, vài nhánh tỏi. Ngoài ra, món thịt cừu nướng cần thêm cả Pebre, một loại gia vị của người Chile làm từ hành, cà chua, tỏi, rau mùi, ớt, dầu oliverượu vang đỏ[1].

Theo truyền thống ẩm thực ở Nam Mỹ khi dùng món này, mọi người ăn thịt cừu nướng không cần dùng đĩa. Những người đàn ông sẽ dùng dao cắt từng miếng thịt tách ra khỏi xương. Thịt cừu vàng ruộm, giòn rụm bên ngoài và mềm ẩm vừa đủ bên trong trông rất hấp dẫn. Đồ uống đi kèm là rượu đựng trong túi da được chuyền qua tay từng người, khi đã ăn xong tất cả cùng sử dụng chung khăn lau. Lớp vỏ giòn vàng và thịt bên trong béo ngậy hấp dẫn của món asado. Người ta còn gọi món Asado bằng những cái tên như asado al discoasado al horno de barro.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kuhn, Christoph (28 June 2007). "Jedes Biest auf den Grill" (in German). Zurich: WOZ Die Wochenzeitung. Retrieved 29 December 2012. Asado heisst eigentlich gegrilltes Fleisch, Braten; das Wort wird heute für das Grillereignis allgemein gebraucht.
  • Pryor, Devon. "What is an Asado?". wiseGEEK. Retrieved 29 December 2012. Chicken is also common, as is a slab of queso provoleta, or provolone cheese.
  • Astigarraga, Guillermo (19 October 2011). "Understanding the Asado: Barbecue The Argentinian Way". Vagabundo Magazine. Retrieved 29 December 2012. Men grill the meat, women make the salad -which is just tomato and lettuce dressed with oil and salt, and maybe a squirt of vinegar; after all, the salad is not the point, it’s all about the meat (look closely at how the different groups function, men in the backyard grilling, women in the kitchen chopping vegetables, all roles predetermined, neither side interested in introducing any variations).
  • Pryor, Devon. "What is an Asado?". wiseGEEK. Retrieved 29 December 2012. One is more likely to see an ensalada rusa, made from potato, carrot, green peas, hardboiled eggs, and mayonnaise.
  • Đặc sản thịt cừu nướng trứ danh ở Nam Mỹ