Thịt gà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thịt gà
Gà sa lửa 5.jpg
Gà sa lửa 1.jpg
Gà sa lửa 3.jpg
Kokinoj-Hanojo.jpg
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 916 kJ (219 kcal)
0.00 g
12.56 g
Chất béo bão hòa 3.500 g
Chất béo không bão hòa đơn 4.930 g
Chất béo không bão hòa đa 2.740 g
24.68 g
Tryptophan 0.276 g
Threonine 1.020 g
Isoleucine 1.233 g
Leucine 1.797 g
Lysine 2.011 g
Methionine 0.657 g
Cystine 0.329 g
Phenylalanine 0.959 g
Tyrosine 0.796 g
Valine 1.199 g
Arginine 1.545 g
Histidine 0.726 g
Alanine 1.436 g
Aspartic acid 2.200 g
Glutamic acid 3.610 g
Glycine 1.583 g
Proline 1.190 g
Serine 0.870 g
Vitamin
Vitamin A equiv.
(6%)
44 μg
Pantothenic acid (B5)
(13%)
0.667 mg
Chất khoáng
Sắt
(9%)
1.16 mg
Natri
(4%)
67 mg
Thành phần khác
Nước 63.93 g

Không kể 35% xương.
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Thịt gàthịt của . Đây là thực phẩm gia cầm phổ biến nhất trên thế giới,[1] được chế biến và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt bòthịt lợn.

Thẩm định của người Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Thịt gà là thứ không thể thiếu trong các buổi lễ cúng giỗ.

Trong văn hóa dân gian lưu truyền các câu tục ngữ như sau:

Vịt già, gà tơ
Gà độc thịt, vịt độc trứng

Hoặc:

Nhất phao câu, nhì đầu cánh.

để diễn kinh nghiệm về ăn thịt gà.

Người Việt còn áp dụng thành ngữ Hán Việt: "kê bì ngư cốt"(鸡皮鱼骨) nghĩa là thịt gà thì ngon nhất là phần da. Còn phần sát xương mới ngon.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FAOSTAT: ProdSTAT: Livestock Primary”. Food and Agriculture Organization. 2007. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009.