Bắc Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bắc Ý được tô đậm.

Miền Bắc nước Ý hay Bắc Ý được gọi không chính thức trong tiếng ÝIl Nord, Settentrione hay Alta Italia.[1] Đây là một vùng địa lý và do đó không có bất kỳ chức năng hành chính nào, gồm có các vùng hành chính: Thung lũng Aosta, Piemonte, Liguria, Lombardia, Emilia-Romagna, Veneto, Friuli-Venezia GiuliaTrentino-Alto Adige/Südtirol.[2] Vùng có diện tích 120.260 km², theo điều tra nhân khẩu năm 2011, dân số đạt 27.213.372.[3] Nhằm mục đích thống kê, Viện Thống kê Quốc gia Ý (ISTAT) sử dụng thuật ngữ Tây Bắc ÝĐông Bắc Ý cho hai trong năm vùng thống kê của Ý. Phân chia tương tự được sử dụng để xác định ranh giới các vùng cấp 1 (NUTS) của Liên minh châu Âu, và các khu vực bầu cử tại Ý của Nghị viện châu Âu.

Bắc Ý bao gồm lưu vực sông Po, là toàn bộ vùng đồng bằng rộng lớn trải từ chân dãy Appennini đến chân dãy Alpes, cùng với các thung lũng và sườn dốc hai bên. Trong suốt dòng chảy của sông Po, từ đầu nguồn tại núi Viso đến cửa sông tại biển Adriatic—một khoảng cách trên 5 độ kinh tuyến —sông nhận được toàn bộ nước chảy từ dãy Appennini về phía bắc, và phần lớn nước chảy từ dãy Alpes về phía nam, sông Adige có dòng chảy song song với sông Po với khoảng cách đáng kể và đổ vào biển Adriatic tại cửa riêng.

Năm 2005, một đoàn nghiên cứu của Viện Khí tượng Hoàng gia Hà Lan báo cáo rằng Bắc Ý là một trong các khu vực ô nhiễm nhất Liên minh châu Âu xét về sương khói và ô nhiễm không khí do các điều kiện khí hậu và địa lý tại đây, gây ra ứ đọng chất gây ô nhiễm.[4]

Bắc Ý là khu vực phát triển nhất và sản xuất nhiều nhất tại Ý, nằm vào hàng có GDP bình quân cao nhất tại châu Âu. Đây là bộ phận đầu tiên của Ý được công nghiệp hoá trong nửa sau thế kỷ 19; cái gọi là "tam giác công nghiệp" được hình thành từ các trung tâm sản xuất là Milano, Torino, và hải cảng Genova. Kể từ đó, trọng tâm công nghiệp của khu vực chuyển về phía đông; tam giác công nghiệp hiện hành gồm có Lombardia, VenetoEmilia-Romagna. Một sự chuyển dịch tương tự diễn ra trong GDP bình quân, và các phần phía đông (bao gồm Lombardia) đó trở nên thịnh vượng hơn so với PiemonteLiguria. Với GDP danh nghĩa vào năm 2008 ước đạt 772,676 tỷ euro, Bắc Ý chiếm 54,8% GDP toàn quốc, dù chỉ chiếm 45,8% dân số.[2]

Vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Thủ phủ Dân số (2014)
Emilia-Romagna Bologna 4.450.541
Friuli-Venezia Giulia Trieste 1.227.625
Liguria Genova 1.584.242
Lombardia Milano 10.001.496
Piemonte Torino 4.425.194
Trentino-Nam Tirol Trento 1.055.649
Valle d'Aosta Aosta 128.201
Veneto Venezia 4.928.503

Đô thị lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đô thị trên 50.000 dân[5].

# Comune Vùng Tỉnh Dân số
1 Milano Lombardia Milano 1.336.364
2 Torino Piemonte Torino 897.265
3 Genova Liguria Genova 592.995
4 Bologna Emilia-Romagna Bologna 386.171
5 Venezia Veneto Venezia 264.745
6 Verona Veneto Verona 260.293
7 Padova Veneto Padova 210.593
8 Trieste Friuli-Venezia Giulia Trieste 205.483
9 Brescia Lombardia Brescia 196.058
10 Parma Emilia-Romagna Parma 189.656
11 Modena Emilia-Romagna Modena 185.243
12 Reggio nell'Emilia Emilia-Romagna Reggio Emilia 171.881
13 Ravenna Emilia-Romagna Ravenna 158.757
14 Rimini Emilia-Romagna Rimini 147.603
15 Ferrara Emilia-Romagna Ferrara 133.850
16 Monza Lombardia Monza và Brianza 123.512
17 Bergamo Lombardia Bergamo 118.756
18 Forlì Emilia-Romagna Forlì-Cesena 118.366
19 Trento Trentino-Nam Tirol Trento 117.228
20 Vicenza Veneto Vicenza 113.860
21 Bolzano Trentino-Nam Tirol Bolzano 105.787
22 Piacenza Emilia-Romagna Piacenza 102.282
23 Novara Piemonte Novara 102.189
24 Udine Friuli-Venezia Giulia Udine 99.535
25 Cesena Emilia-Romagna Forlì-Cesena 97.161
26 Alessandria Piemonte Alessandria 93.787
27 La Spezia Liguria La Spezia 92.459
28 Como Lombardia Como 85.063
29 Treviso Veneto Treviso 83.133
30 Busto Arsizio Lombardia Varese 82.579
31 Sesto San Giovanni Lombardia Milano 81.075
32 Varese Lombardia Varese 79.338
33 Asti Piemonte Asti 75.291
34 Cinisello Balsamo Lombardia Milano 74.472
35 Cremona Lombardia Cremona 71.509
36 Pavia Lombardia Pavia 71.332
37 Carpi Emilia-Romagna Modena 70.393
38 Imola Emilia-Romagna Bologna 69.647
39 Vigevano Lombardia Pavia 63.236
40 Savona Liguria Savona 61.735
41 Legnano Lombardia Milano 60.313
42 Faenza Emilia-Romagna Ravenna 58.284
43 Moncalieri Piemonte Torino 56.767
44 Cuneo Piemonte Cuneo 55.939
45 Sanremo Liguria Imperia 53.503
46 Gallarate Lombardia Varese 52.234
47 Pordenone Friuli-Venezia Giulia Pordenone 51.909

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Castagnoli, Adriana (2004). Culture politiche e territorio in Italia: 1945-2000. Milano: Angeli. tr. 34. ISBN 978-8846452337. 
  2. ^ a ă Mangiameli, Stelio (2012). Il regionalismo italiano tra tradizioni unitarie e processi di federalismo. Milano: Giuffrè. ISBN 978-8814174131. 
  3. ^ “15th Census of Italy” (PDF). Istituto Nazionale di Statistica. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Natural Hazards NASA.gov
  5. ^ Dato Istat al 30/11/2014