Bo Peep Bo Peep

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Bo Peep Bo Peep"
Đĩa đơn của T-ara
từ album Absolute First Album
Phát hành Hàn Quốc 27 tháng 11, 2009
Thể loại K-pop, Dance-pop, Electropop
Thời lượng 3:46
Hãng đĩa Core Contents Media
Sáng tác Shinsadong Tiger, Choi Kyu-sung
Sản xuất Shinsadong Tiger, Choi Kyu-sung
Thứ tự Đĩa đơn tiếng Hàn của T-ara
"TTL Listen 2"
(2009)
"Bo Peep Bo Peep"
(2009)
"Like The First Time"
(2009)
Video âm nhạc
Bo Peep Bo Peep trên YouTube
"Bo Peep Bo Peep"
Dạng bìa A - CD+DVD
Đĩa đơn của T-ara
từ album Jewelry Box
Mặt B LOVE ME! ~あなたのせいで狂いそう~
Phát hành Nhật Bản 28 tháng 9, 2011
Định dạng Đĩa đơn CD, Tải về kỹ thuật số
Thời lượng 3:49
Hãng đĩa EMI Music Japan[1]
Sáng tác Shinsadong Tiger
Choi Kyu-sung
Zoop (lời tiếng Nhật)
Thứ tự Đĩa đơn tiếng Nhật của T-ara
"Bo Peep Bo Peep"
(2011)
"Yayaya"
(2011)
Alternative Cover
Dạng bìa B - CD+Photobook
Dạng bìa CD

"Bo Peep Bo Peep" là bài hát cũng như đĩa đơn của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc T-ara. Bài hát được phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2009, nằm trong album phòng thu đầu tay của nhóm Absolute First Album. Đây là ca khúc được T-ara chọn để quáng bá cho album cùng với "Like The First Time". Với ca khúc này, T-ara đã giành được tổng cộng 5 chiếc cúp trên các sân khấu âm nhạc hàng tuần[2] (trong đó bao gồm: 3 cúp trên Inkigayo của đài SBS (đoạt Triple Crown) và 2 cúp trên Music Bank của đài KBS).[3] "Bo Peep Bo Peep" cũng được thu âm lại bằng tiếng Nhật vào 28 tháng 9 năm 2011.[4][5][6] Đĩa đơn tiếng Nhật bán được tổng cộng 87,168 bản, đứng nhất trên Oricon và được RIAJ trao chứng nhận Vàng cho cả hai phiên bản tải xuống trên điện thoại di động và trên máy tính cá nhân.[7][8]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Để chuẩn bị cho sự trở lại của nhóm, T-ara cho phát hành video ca nhạc của 2 ca khúc "Bo Peep Bo Peep" và "Like The First Time". Để chọn ra ca khúc chủ đề chính cho album, nhóm mở ra cuộc bình chọn nhằm tìm ra ca khúc chủ đề chính cho album. Hơn 9,000 cư dân mạng từ hơn 9 cổng thông tin âm nhạc đã cùng tham gia bình chọn và "Like The First Time" là ca khúc chiến thắng. Tuy nhiên, nhóm quyết định quảng bá "Bo Peep Bo Peep" thay vì "Like The First Time". T-ara bắt đầu quảng bá đĩa đơn trên Music Bank vào ngày 4 tháng 12 năm 2009. Sau khi kết thúc quảng bá cho "Bo Peep Bo Peep", nhóm mới bắt đầu tiếp cho "Like The First Time".

Phiên bản tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 4 tháng 8 năm 2011, "Bo Peep Bo Peep" đã được chọn là ca khúc ra mắt của nhóm tại thị trường Nhật Bản. Đĩa đơn sẽ được phát hành vào ngày 28 tháng 9 năm 2011 với hai phiên bản là phiên bản giới hạn và phiên bản thường, phiên bản tiếng Nhật cho "I Go Crazy Because Of You" ở mặt B.[9] Video ca nhạc của bài hát được phát hành vào ngày 01 tháng 9 trên kênh truyền hình cáp Nhật Bản Space Shower TV. Đĩa đơn ra mắt trên Oricon's Daily Chart với vị trí thứ #1 cùng 20,068 bản được bán ra vào ngày đầu tiên. Giúp T-ara trở thành nhóm nhạc Hàn Quốc đầu tiên đạt được vị trí số #1 trong Oricon và là nhóm nhạc thứ ba của Hàn Quốc sau "Replay-Kimi wa Boku no Everything" của Shinee và "Your Luv" của MBLAQ.[10] "Bo Peep Bo Peep" ra mắt ở ngay vị trí thứ #1 trên biểu đồ xếp hạng tuần của Oricon, trở thành nhóm nhạc nữ đầu tiên của Hàn Quốc ra mắt ở vị trí số 1.[11]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn tiếng Nhật:[12]
STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Thời lượng
1. "Bo Peep Bo Peep" (Japanese version) Zoop Shinsadong Tiger, Choi Kyu-sung 3:49
2. "LOVE ME! ~Anata no Sei de Kurisou" (あなたのせいで狂いそう; I Go Crazy Because of You (?))   Cho Young Soo, Kim Tae Hyun 3:17
3. "Bo Peep Bo Peep" (Inst.)     3:49
4. "LOVE ME! ~Anata no Sei de Kurisou" (Inst.)     3:15
Tổng thời lượng:
14:08

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản tiếng Hàn[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Xếp hạng cao nhất
Gaon Weekly Digital Chart 4[13]
Gaon Monthly Digital Chart 17[14]

Phiên bản tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Oricon[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành Bảng xếp hạng Xếp hạng cao nhất Doanh số Tổng doanh thu
28 tháng 9, 2011 Bảng xếp hạng đĩa đơn ngày[15] 1 49,712 76,135
Bảng xếp hạng đĩa đơn tuần[11] 1
Bảng xếp hạng đĩa đơn tháng 7

Bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Xếp hạng cao nhất
Billboard Japan Hot 100[16] 1
RIAJ Digital Track Chart[17] 3
RIAJ Digital Track Chart
(LOVE ME! ~Anata no Sei de Kurisou~)[18]
91

Bán lẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận Doanh số
RIAJ full-length cellphone downloads[19] Vàng (100,000+)
RIAJ PC downloads[20] Vàng (100,000+)
RIAJ physical shipping certification[21] Vàng (100,000+)

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn hiệu
Hàn Quốc 27 tháng 11, 2009 Tải kĩ thuật số Core Contents Media
Nhật Bản 28 tháng 9, 2011 Đĩa đơn CD EMI Music Japan
5 tháng 10, 2011 Tải kĩ thuật số[22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “티아라, 50억 근접 역대 최고가 전속계약..일본 J-ROCK과 47억”. Newsen. Ngày 7 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ “티아라, 새해 첫 '뮤직뱅크' 1위..눈물 펑펑”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ “T-ara wins Triple Crown with 'Bo Peep Bo Peep' (bằng tiếng Anh). Allkpop. Truy cập 14 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “T-ARA performs Japanese version of "Bo Peep Bo Peep" on Happy Music” (bằng tiếng Anh). Allkpop. Truy cập 14 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ “T-ara reveals Japanese MV for "Bo Peep Bo Peep" (bằng tiếng Anh). Allkpop. Truy cập 14 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ “T-ara releases Japan debut single, "Bo Peep Bo Peep" (bằng tiếng Anh). Allkpop. Truy cập 14 tháng 5 năm 2016. 
  7. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計” [Record Association report: December 2011 Gold List and other approved work]. RIAJ (bằng tiếng Nhật). 
  8. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. RIAJ (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  9. ^ (tiếng Nhật) “T-ARA、日本デビュー・シングル"Bo Peep Bo Peep"の発売日が決定”. Tower Records. Ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  10. ^ (tiếng Nhật) “T-ARA、日本デビュー作が初日首位 韓国グループ初のデビューシングル週間1位なるか”. Oricon. Ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  11. ^ a ă (tiếng Nhật) “【オリコン】史上初!韓国勢新作が同時首位…シングルT-ARA&アルバム東方神起”. Oricon. 4 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  12. ^ “T-ara Official Japanese Website” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ “2010년 02주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập 29 tháng 5 năm 2016. 
  14. ^ “2010년 01월 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập 29 tháng 5 năm 2016. 
  15. ^ (tiếng Hàn) “티아라 일본 오리콘 1위, 한국 걸그룹 사상 최초”. Naver. Ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  16. ^ (tiếng Nhật) “Billboard Japan Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011. 
  17. ^ (tiếng Nhật) “RIAJ Digital Track Chart: Chart issue ngày 11 tháng 10 năm 2011”. Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011. 
  18. ^ (tiếng Nhật) “RIAJ Digital Track Chart: Chart issue ngày 4 tháng 10 năm 2011”. Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2011. 
  19. ^ 一般社団法人 日本レコード協会|各種統計 [Record Association report: December 2011 Gold List and other approved work]. RIAJ (bằng tiếng Japanese). 
  20. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. RIAJ. RIAJ. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  21. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. RIAJ. RIAJ. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012. 
  22. ^ (tiếng Nhật) “iTunes - ミュージック - T-ARA「Bo Peep Bo Peep - EP」”. iTunes. Ngày 5 tháng 10 năm 2011.