Absolute First Album

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Absolute First Album
Absolute first album.jpg
Album phòng thu của T-ara
Phát hành27 tháng 11 năm 2009 (Kỹ thuật số)
4 tháng 12 năm 2009 (Đĩa CD)
3 tháng 3 năm 2010 (Repackaged)
Thu âm2009
Thể loại
Hãng đĩaHàn Quốc Core Contents Media, Mnet Media, LOEN Entertainment
Philippines PolyEast Records
Đài Loan Alpha Media Music[1]
Sản xuấtKwon Chang-hyun
Thứ tự album của T-ara
Absolute First Album
(2009)
Temptastic
(2010)Temptastic2010
Đĩa đơn từ Absolute First Album
  1. "Good Person"
    Phát hành: 29 tháng 4 năm 2009
  2. "Lie"
    Phát hành: 27 tháng 7 năm 2009
  3. "T.T.L (Time to Love)"
    Phát hành: 15 tháng 9 năm 2009
  4. "T.T.L Listen 2"
    Phát hành: 9 tháng 10 năm 2009
  5. "Bo Peep Bo Peep"
    Phát hành: 27 tháng 11 năm 2009
  6. "Like the first time"
    Phát hành: 27 tháng 11 năm 2009
Phiên bản tái bản
Breaking Heart (T-ara).jpg
Đĩa đơn từ Breaking Heart
  1. "I Go Crazy Because Of You"
    Phát hành: 23 tháng 2 năm 2010
  2. "I'm Really Hurt"
    Phát hành: 3 tháng 3 năm 2010

Absolute First Album[2] là album đầu tay của nhóm nhạc nữ thần tượng Hàn Quốc T-ara được phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2009. Album đạt vị trí thứ 2 trên Gaon tuần.[3] Theo kế hoạch ban đầu, đây lẽ ra phải là đĩa mở rộng nhưng sau đó công ty quyết định phát hành thành một album đầy đủ. Album này bao gồm bốn đĩa đơn trước đó của T-ara là "Good Person" (Ver. 1), "Lie", "T.T.L (Time to Love)", "T.T.L Listen 2" và hai đĩa đơn được ra mắt cùng ngày "Bo Peep Bo Peep", "Like the first time" cùng hai đĩa đơn "I Go Crazy Because Of You", "I'm Really Hurt" trong bản repackage "Breaking Heart". Riêng ca khúc "Good Person" (Ver. 1) được sáu thành viên chính thức hiện tại ghi âm lại thành "Good Person" (Ver. 2).

Phát hành và tái phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 2009, Core Contents Media thông báo T-ara sẽ ra mắt mini-album đầu tiên. Tuần sau, Core Contents thay đổi quyết định ban đầu và phát hành album đầu tay cho T-ara theo dạng kỹ thuật số vào ngày 27 tháng 11[4] thay vì mini-album. Đến ngày 2 tháng 12, T-ara phát hành album của mình dưới dạng đĩa CD.[5] Ngay khi ra mắt, Absolute First Album giành vị trí thứ 2 trên Gaon tuần. Hai đĩa đơn của album là "Bo Peep Bo Peep" và "Like the first time" lần lượt đạt vị trí thứ 4 và thứ 10 trên Gaon tuần.[6]

Trước khi phát hành album, Core Contents Media đã tổ chức một cuộc khảo sát mà công chúng phải lựa chọn giữa "Bo Peep Bo Peep" hoặc "Cheoeum Cheoreom" (tiếng Hàn: 처음처럼, "Like The First Time") để chọn ra ca khúc chủ đề cho album.[7] 9.000 người đã tham gia cuộc khảo sát trên nhiều cổng thông tin âm nhạc khác nhau, trong đó 53% (4.770 người) chọn "Like The First Time" thay vì "Bo Peep Bo Peep".[8] Tuy nhiên, "Bo Peep Bo Peep" lại được quảng bá trên các chương trình âm nhạc vì những lý do nào đó.

Năm 2010, trong lúc T-ara đang quảng bá ca khúc "Like The First Time" thì giọng ca chính Soyeon bất ngờ được bác sĩ chẩn đoán là cô bị nhiễm cúm H1N1 nên hoạt động quảng bá đành phải dừng lại.[9]

Đầu tháng 2 năm 2010, có thông báo rằng T-ara sẽ phát hành phiên bản repackaged nhằm để cảm ơn người hâm mộ đã ủng hộ cho nhóm trong album đầu tay của mình.[10] Ngày 23 tháng 2 năm 2010, T-ara tái phát hành album đầu tay của mình với đĩa đơn chủ lực "Neo Ttaemune Michyeo" (tiếng Hàn: 너 때문에 미쳐, "I Go Crazy Because Of You", "You Drive Me Crazy") do Wheesung sáng tác,[11] lần lượt đạt vị trí thứ nhất và thứ 31 trên bảng xếp hạng Gaon.[12][13] Ngày 3 tháng 3 năm 2010, nhóm phát hành bản repackage vật lý Breaking Heart[14] cùng đĩa đơn thứ hai "Naega Neomu Apa" (tiếng Hàn: 내가 너무 아파, "I'm Really Hurt"), giữ vị trí thứ 2 trên Gaon tuần và thứ 35 trên Gaon năm với 40.695 bản đĩa được bán ra.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Absolute First Album
STT Tên bài hátPhổ lờiPhổ nhạc Hòa âm Thời lượng
1. "One & One"  Shinsadong Tiger, Choi Kyu-SungShinsadong Tiger, Choi Kyu-SungShinsadong Tiger 02:36
2. "Cheoeum Cheoreom" (처음처럼, "Like the First Time")"hitman" bang"hitman" bangWonderkid 04:05
3. "Bo Peep Bo Peep"  Shinsadong Tiger, Choi Kyu-SungShinsadong Tiger, Choi Kyu-SungShinsadong Tiger, Choi Kyu-Sung 03:45
4. "Tic Tic Toc"  Ahn Young-minAhn Young-minDavina 03:19
5. "Bye Bye"  Nam Ki-sang, Kang Jung-myungNam Ki-sangNam Ki-sang 03:34
6. "Apple is A"  Ahn Young-minCho Young-sooCho Young-soo 03:10
7. "Falling U"  Han Sang-wonHan Sang-wonYoon Young-min 03:29
8. "Neoneoneo" (너너너, "You You You")Kim Do-hoon, Kim Ki-bum, RhymerKim Do-hoon, Kim Ki-bumKim Do-hoon 03:40
9. "Geojitmal" (Dance Ver.) (거짓말, "Lie")Ahn Young-minCho Young-sooCho Young-soo 03:46
10. "T.T.L (Time To Love)" (featuring Choshinsung)Hwang Sung-jin, Rhymer, JoosucKim Do-hoonLee Sang-ho 03:38
11. "Geojitmal" (Slow Ver.)Ahn Young-minCho Young-sooCho Young-soo 03:58
12. "T.T.L Listen.2" (featuring Choshinsung)Rhymer, SangchuKim Do-hoon, RhymerKim Ki-wan 03:31
13. "Joheun Saram" (좋은 사람, "Good Person")K-SMITHHan Sung-hoKim Jae-yang 03:33
14. "Norabollae?" (놀아볼래?, "Wanna Play?")Ahn Young-minCho Young-soo, Kim Tae-hyunCho Young-soo, Kim Tae-hyun 02:53
Tổng thời lượng:
48:17

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Xếp hạng cao nhất
Gaon Weekly Album Chart 2[3]
Gaon Monthly Album Chart 6[15]

Repackage[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Xếp hạng cao nhất
Gaon Weekly Album Chart 2
Gaon Monthly Album Chart 4[16]
Gaon Yearly Album Chart 35[17]

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Breaking Heart
Bảng xếp hạng Doanh số bán hàng
Gaon Yearly Album Chart 40.695 bản[17]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Xếp hạng cao nhất
Gaon Weekly Digital Chart Gaon Monthly Digital Chart Gaon Yearly Digital Chart
"Bo Peep Bo Peep" 4[6] 17[18]
"Like the first time" 10[6] 9[18]
"I Go Crazy Because Of You" 1[19] 3[20] 16[21]
"I'm Really Hurt" 31[19] 40[20]
"Apple is A" 71[22]
"—" nghĩa là không được xếp hạng hay không phát hành ở bảng xếp hạng đó.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “T-ara Absolute First Album Repackeged” (bằng tiếng Đài Loan). Alpha Music. 7 tháng 10 năm 2010. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “T-ara – 'Absolute First Album' (bằng tiếng Hàn). Melon. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ a ă “2010년 02주차 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ 8 tháng 3 năm 2015. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ “티아라 ‘Bo Peep Bo Peep’ 뮤비, 정지아 파격 노출 "클럽녀"로 활약!” (bằng tiếng Hàn). JKSTARS. 27 tháng 11 năm 2009. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “티아라, 12월 4일 정규앨범 발매 ‘방시혁-신사동호랭이 뭉쳤다’ (T-ara's full length album to be released November 27)” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ a ă â “2010년 02주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 29 tháng 5 năm 2016. 
  7. ^ “티아라 ‘처음처럼’VS‘보핍보핍’ 1위경쟁 후끈…타이틀곡은? (처음처럼 vs. Bo Peep Bo Peep)” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 27 tháng 11 năm 2009. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ “티아라, 타이틀곡은 '처음처럼' 활동은 '보핍보핍' (bằng tiếng Hàn). Nate. 2 tháng 12 năm 2010. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ “티아라 소연 ‘공신’ 촬영 중 실신 응급실行 ‘신종플루 의심판정’ - 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 - 뉴스엔” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ “‘활동 조기종료’ 티아라, 2월26일 ‘너때문에 미쳐’ 컴백 (T-ara to come back with "You Drive Me Crazy")” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 3 tháng 2 năm 2010. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ “휘성 티아라 리패키지 앨범 작사가로 깜짝 참여 (Wheesung participates in T-ara's repackage album)” (bằng tiếng Hàn). Newsen. 7 tháng 2 năm 2010. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  12. ^ “티아라 ‘너 때문에 미쳐’ 실시간차트1위” (bằng tiếng Hàn). Kyeongin. 23 tháng 2 năm 2010. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ “2010년 11주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 3 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ 2010년 가온차트 부문별 Top 100위. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Ngày 8 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ “2010년 01월 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  16. ^ “2010년 03월 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  17. ^ a ă “2010년 가온차트 부문별 Top 100위 - 국내” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  18. ^ a ă “2010년 01월 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 29 tháng 5 năm 2016. 
  19. ^ a ă “2010년 12주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  20. ^ a ă “2010년 03월 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  21. ^ “2010년 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016. 
  22. ^ “2010년 04주차 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016.