Cá móm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá móm
Kurosagi1201.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Gerreidae
Bleeker, 1859

Cá móm (Danh pháp khoa học: Gerreidae), còn gọi là cá Mojarra, là một họ thuộc họ Gerreidae trong bộ Cá vược. Cá móm là con mồi ưa thích của nhiều kẻ săn mồi trong đó có cá mập chanh.[1] Trong tiếng Việt, chúng có tên gọi là cá móm là vì miệng cá rất nhỏ và trông vêu móm.[2]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thân cá móm hơi tròn và được bao bọc bởi một lớp vảy bạc nhỏ óng ánh khá đẹp. Đây là loại cá cho nhiều thịt, ăn rất ngọt và béo ngậy, không độc, xương dễ gỡ, cá có vảy rất nhỏ và mềm và trong ẩm thực có thể ăn luôn không cần đánh vảy. Cá móm sống thành từng đàn, len lỏi kiếm ăn ở các vùng nước lợ. Cá móm có thể chế biến nhiều món ngon quen thuộc như canh chua, chiên xù và cá móm nấu ngọt.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bright, Michael (2000). The private life of sharks: the truth behind the myth. Mechanicsburg, PA: Stackpole Books. ISBN 0-8117-2875-7.
  2. ^ “Vị ngọt cá móm”. Thanh Niên Online. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ Vergara-Solana, F.J., García-Rodriguez, F.J., Tavera, J.J., De Luna, E. & De La Cruz-Agüero, J. (2014): Molecular and morphometric systematics of Diapterus (Perciformes, Gerreidae). Zoologica Scripta, Article first published online: 7 APR 2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]