Câu lạc bộ bóng chuyền Thành phố Hồ Chí Minh
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng chuyền nam Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|
| Tên ngắn gọn | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Huấn luyện viên | |
| Đội trưởng | |
| Giải đấu | Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam |
Câu lạc bộ bóng chuyền Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt TP. Hồ Chí Minh) là một câu lạc bộ bóng chuyền Nam chuyên nghiệp có trụ sở ở TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Đây là đội bóng đang thi đấu tại Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh từng được xem là đội bóng Nam rất mạnh của Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam với 3 lần vô địch năm, 1 lần á quân và 1 lần vô địch lượt đi. Đội đã tham gia 15/20 mùa giải vô địch bóng chuyền quốc gia kể từ năm 2004 đến 2023. Tại giải VĐQG năm 2023, sau khi thi đấu xong 2 giai đoạn, TP. Hồ Chí Minh thi đấu 8 trận nhưng chỉ thắng 1 trận, giành được 3 điểm với tổng số 5 set thắng và 21 set thua, xếp thứ 5 bảng đấu và là 1 trong 2 đội nam phải xuống hạng.[1]
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]Tại Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam:
Vô địch các mùa giải: 2015, 2018, 2019.[2][3][4]
Á quân các mùa giải: 2020.
Hạng ba các mùa giải: 2013.
Danh sách vận động viên
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Cập nhật danh sách tháng 6 năm 2024.[5]
- Huấn luyện viên:
Bùi Huy Châm - Trợ lý:
Nguyễn Văn Hào, Lê Hồng Hà
| STT | Họ và tên | Số áo | Năm sinh | Chiều cao (cm) | Bật đà (cm) | Bật chắn (cm) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lê Quang Khánh (C) | 8 | 1988 | 188 | 327 | 316 | |
| 2 | Nguyễn Văn Dữ | 9 | 1989 | 190 | 330 | 327 | |
| 3 | Nguyễn Văn Hạnh | 17 | 1987 | 189 | 330 | 318 | |
| 4 | Nguyễn Thanh Hải | 12 | 1994 | 193 | 332 | 326 | |
| 5 | Châu Thanh Phú (L) | 5 | 1993 | 168 | 300 | 300 | |
| 6 | Đinh Văn Tú (S) | 10 | 1993 | 186 | 320 | 314 | |
| 7 | Trần Hoài Phuơng (S) | 13 | 1994 | 186 | 324 | 322 | |
| 8 | Sơn Huỳnh Trí | 16 | 1999 | 185 | 325 | 320 | |
| 9 | Huỳnh Quốc Sự | 18 | 1999 | 185 | 330 | 318 | |
| 10 | Nguyễn Văn Sang (L) | 15 | 1988 | 167 | 300 | 300 | |
| 11 | Truơng Thế Khải | 1 | 2004 | 196 | 336 | 330 | |
| 12 | Truơng Quang Anh Tuấn | 11 | 1996 | 188 | 330 | 326 | |
| 13 | Chế Quốc Vô Lít | 7 | 1996 | 198 | 334 | 330 | |
| 14 | Nguyễn Văn Học | 14 | 1993 | 186 | 320 | 314 | |
| 15 | Wanchai Tabwises | 6 | 1986 | 185 | 312 | 302 | Ngoại binh người Thái Lan |
Danh sách quá khứ
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 2022:[5] Huấn luyện viên:
Bùi Huy Châm, Trợ lý:
Nguyễn Văn Hào, Lê Hồng Hà.
| STT | Họ và tên | Số áo | Năm sinh | Chiều cao (cm) | Bật đà (cm) | Bật chắn (cm) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lê Quang Khánh (C) | 8 | 1988 | 188 | 327 | 316 | |
| 2 | Nguyễn Văn Dữ | 9 | 1989 | 190 | 330 | 327 | |
| 3 | Nguyễn Văn Hạnh | 17 | 1987 | 189 | 330 | 318 | |
| 4 | Nguyễn Thanh Hải | 12 | 1994 | 193 | 332 | 326 | |
| 5 | Châu Thanh Phú (L) | 5 | 1993 | 168 | 300 | 300 | |
| 6 | Đinh Văn Tú (S) | 10 | 1993 | 186 | 320 | 314 | |
| 7 | Trần Hoài Phuơng (S) | 13 | 1994 | 186 | 324 | 322 | |
| 8 | Sơn Huỳnh Trí | 16 | 1999 | 185 | 325 | 320 | |
| 9 | Huỳnh Quốc Sự | 18 | 1999 | 185 | 330 | 318 | |
| 10 | Nguyễn Văn Sang (L) | 15 | 1988 | 167 | 300 | 300 | |
| 11 | Truơng Thế Khải | 1 | 2004 | 196 | 336 | 330 | |
| 12 | Truơng Quang Anh Tuấn | 11 | 1996 | 188 | 330 | 326 | |
| 13 | Chế Quốc Vô Lít | 7 | 1996 | 198 | 334 | 330 | |
| 14 | Nguyễn Văn Học | 14 | 1993 | 186 | 320 | 314 | |
| 15 | Wanchai Tabwises | 6 | 1986 | 185 | 312 | 302 | Ngoại binh người Thái Lan |
- Mùa giải 2020: [6] Lê Quang Khánh (Đội trưởng), Nguyễn Văn Dữ, Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Văn Học, Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Văn Sang, Trần Hoài Phương, Sơn Huỳnh Trí, Đinh Văn Tú, Lưu Đại Dương, Lê Thanh Giang, Châu Thanh Phú, Trương Thế Khải, Nguyễn Phúc Lộc.
- Vòng 2 Giải bóng chuyền VĐQG 2016:[7] Nguyễn Thanh Nhàn (1992, 1m85), Lê Thanh Giang (1991, 1m83), Trần Thanh Tùng (1976, 1m84), Nguyễn Thanh Nhân (1989, 1m90), Nguyễn Trung Nam (1993, 1m86), Nguyễn Hoàng Thương (1988, 1m97), Nguyễn Văn Dữ (1988, 1m89), Ngô Văn Vũ (1994, 1m83), Hà Vũ Sơn, Huỳnh Văn Tuấn (1980, 1m90), Nguyễn Văn Nhật (L) (1984, 1m78), Phạm Thanh Phong (L) (1994, 1m68).
Cập nhật kết quả mùa giải 2026
[sửa | sửa mã nguồn]| Ngày | Giải | Nhà thi đấu | Tỉnh (Thành phố) | Vòng | Đối thủ | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 18/3/2026 | Cúp Hoa Lư – Bình Điền 2026 | Nhà thi đấu Ninh Bình | Ninh Bình | Vòng bảng | Biên Phòng MB | 0–3 thua |
| 19/3/2026 | Công an TP. Hồ Chí Minh | 0–3 thua | ||||
| 22/3/2026 | Tranh hạng 5 | Thể Công Tân Cảng | 0–3 thua | |||
| 7/4/2026 | Giải VĐQG 2026 | Nhà thi đấu Đông Anh | Hà Nội | Vòng tròn 8 đội (lượt 1) | Công an TP. Hồ Chí Minh | 0–3 thua |
| 9/4/2026 | Biên Phòng MB | 0–3 thua | ||||
| 11/4/2026 | LP Bank Ninh Bình | 3–0 thắng | ||||
| 12/4/2026 | Đà Nẵng | 3–1 thắng | ||||
| 14/4/2026 | Thể Công Tân Cảng | 1–3 thua | ||||
| 16/4/2026 | Sanest Khánh Hòa | 0–3 thua | ||||
| 19/4/2026 | Hà Nội | 1–3 thua | ||||
| 28/10/2026 | Trung tâm TDTT Công an TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh | Vòng tròn 8 đội (lượt 2) | Công an TP. Hồ Chí Minh | ||
| 29/10/2026 | Biên Phòng MB | |||||
| 31/10/2026 | LP Bank Ninh Bình | |||||
| 1/11/2026 | Đà Nẵng | |||||
| 2/11/2026 | Thể Công Tân Cảng | |||||
| 4/11/2026 | Sanest Khánh Hòa | |||||
| 5/11/2026 | Hà Nội |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Bóng chuyền nam Tp.Hồ Chí Minh xuống hạng, cái kết buồn đã được dự báo
- ↑ Maseco TP.HCM là tân vô địch giải bóng chuyền quốc gia 2015
- ↑ Nam tp.HCM lên ngôi vô địch Giải bóng chuyền VĐQG 2018
- ↑ Giải bóng chuyền Vô địch quốc gia 2019: TP.HCM vô địch, lập kỷ lục mới[liên kết hỏng]
- 1 2 Danh sách cầu thủ bóng chuyền tham dự giải VĐQG 2022
- ↑ Danh sách các đội bóng chuyền nam tham dự vòng 2 Giải bóng chuyền VĐQG 2020
- ↑ Vòng 2 Giải bóng chuyền VĐQG 2016: Danh sách các đội bóng nam bảng B