Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam 2022
Giải đấuGiải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam
Môn thể thaoBóng chuyền
Thời gian3-17 tháng 7, 2022
Số trậnNam: 40
Nữ: 40
Số độiNam: 11
Nữ: 11
Mùa giải Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam

Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam 2022 là mùa giải thứ 19 của Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam. Điều đặc biệt là Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam 2022 chỉ tổ chức một đợt trong năm với 80 trận đấu (50 trận vòng bảng và 30 trận knock-out) để xếp hạng các đội từ 1 đến 11 và có 2 đội nam, 2 đội nữ xuống hạng. Địa điểm thi đấu Giải bóng chuyền VĐQG 2022 diễn ra tại Ninh BìnhVĩnh Phúc.[1] Kết thúc mùa giải đã tìm ra các đội vô địch là đội Nam Tràng An Ninh Bình và Nữ Gleximco Thái Bình.

Danh sách các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng chuyền VĐQG 2022 có 22 đội tham dự (gồm 20 đội thi đấu ở giải VĐQG 2021 và 02 đội vô địch hạng A 2021), cụ thể theo thứ hạng mùa giải 2021 như sau:[2]

11 đội nam: Tràng An Ninh Bình, Thể Công, Sanest Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Biên Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, VLXD Bình Dương, Bến Tre, Lavie Long An và tân binh XSKT Vĩnh Long
11 đội nữ: Bộ Tư lệnh Thông tin, HCĐG Hà Nội, Than Quảng Ninh, Ninh Bình Doveco, Geleximco Thái Bình, Đắk Lắk, Hà Phú Thanh Hóa, Kinh Bắc Bắc Ninh, Ngân hàng Công Thương, VTV Bình Điền Long An và tân binh Bamboo Airways Vĩnh Phúc.

Kết quả bốc thăm các đội vào bảng A (Ninh Bình) và bảng B (Vĩnh Phúc) ngày 1/6/2022 như sau:[3]

Thay đổi nhân sự trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thần đồng bóng chuyền Nguyễn Văn Quốc Duy rời Thể Công, bất ngờ cập bến Tràng An Ninh Bình. Tại vòng 2 giải bóng chuyền VĐQG vừa qua, Quốc Duy đã trở thành vận động viên tấn công xuất sắc nhất.[4]
  • Libero kỳ cựu Nguyễn Thị Kim Liên chia tay CLB bóng chuyền nữ VTV Bình Điền Long An trước mùa bóng 2022 và ký hợp đồng với CLB Than Quảng Ninh.[5]
  • Sau khi giải VĐQG Bamboo Airways 2021 kết thúc, phụ công Đinh Thị Trà Giang đã chia tay đội bóng quê hương Thanh Hóa chỉ 1 năm thi đấu để về thi đấu cho Geleximco Thái Bình trong mùa bóng 2022.[6][7]
  • Đội bóng chuyền nữ Ninh Bình Doveco của HLV Thái Thanh Tùng đã có cuộc thay máu ồ ạt trong mùa giải 2022 để hướng tới ngôi vị cao nhất tại giải VĐQG. Những gương mặt sẽ đầu quân cho đội bóng này được hé lộ tiếp theo Lê Thanh Thúy, Đinh Thị Thúy, Nguyễn Thị Trinh, Libero Bùi Vũ Thanh Tuyền, Phụ công Lưu Thị Huệ, Phụ công Nguyễn Thu Hà, Chuyền hai Nguyễn Huyền Trang,...đây được đánh giá là một trong những đội hình mạnh nhất của giải đấu mùa tới.[8][9][10][11]
  • Phạm Quốc Dư chia tay Lavie Long An để sang Sanest Khánh Hòa theo "Thầy cũ" Bùi Quang Ngọc.[12]
  • HCĐG Hà Nội chiêu mộ thành công cựu tuyển thủ của đội tuyển bóng chuyền quốc gia Cameroon - Laetitia Moma Bassoko. Đây là ngoại binh 3 lần vô địch châu Phi và nhận giải thưởng cầu thủ xuất sắc nhất châu lục vào các năm 2017 và 2019.[13]
  • Chủ công Lê Quang Đoàn rời Sanest Khánh Hòa để khoác Thể Công ở mùa giải 2022.[14]
  • Thị trường chuyển nhượng ngoại binh trở lại sau thời gian dài bị cấm. Tại giải bóng chuyền VĐQG cúp Hóa chất Đức Giang 2022 có 17 cầu thủ ngoại binh của 14 đội bóng góp mặt: Thể Công có Iván José Fernández Añez (Venezuela), Biên Phòng có Hernanda Zulfi (Indonesia), Hà Tĩnh có Napadet Bhinijdee (Thái Lan), Sanest Khánh Hòa có Philip James Freere (Úc), TP. Hồ Chí Minh có Wanchai Tabwises (Thái Lan), XSKT Vĩnh Long có Assanaphan Chantajorn (Thái Lan), Lavie Long An có Voeurn Veasna (Campuchia) & Huang Shin-chan (Đài Loan). Ở giải Nữ, Bamboo Airways Vĩnh Phúc có Katerina Zhikova (Azerbaijan), Hà Phú Thanh Hóa có Megawati Hangestri Pertiwi (Indonesia) & Suthina Pasang (Thái Lan), Geleximco Thái Bình có Polina Rahimova (Azerbaijan), Kinh Bắc Bắc Ninh có Patcharaporn Sitisad & Chompunuch Chitsabai (Thái Lan), HCĐG Hà Nội có Moma Bassoko (Cameroon), Than Quảng Ninh có Maria Jose Perez (Venezuela), Ngân hàng Công Thương có Kuthaisong Kanjana (Thái Lan).[15]

Phương án, kế hoạch tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Do năm 2021 không có đội xuống hạng nên mùa giải 2022 diễn ra với 11 đội nam và 11 đội nữ và sẽ có 2 đội xếp thứ 10 và 11 xuống hạng. Ngoài việc thay đổi cơ cấu số lượng đội bóng, trong năm 2022 do có sự xuất hiện của rất nhiều giải đấu như SEA Games 31, ASIAD hay Đại hội Thể dục Thể thao, vì vậy giải bóng chuyền VĐQG 2022 cũng buộc phải sắp xếp lại thời gian và phương thức thi đấu.

Giải bóng chuyền VĐQG 2022 dự kiến tổ chức 1 vòng bảng từ ngày 03-09/7/2022 và vòng vòng chung kết, xếp hạng từ 13-17/7/2022 tại Ninh BìnhVĩnh Phúc. Theo dự kiến, bảng A được thi đấu tại Ninh Bình và bảng B được thi đấu tại Vĩnh Phúc. Với thể thức thi đấu vòng trong 1 lượt tính điểm và xếp hạng, các đội xếp từ 1-4 mỗi bảng đấu sẽ vào thi đấu tứ kết. 3 đội cuối mỗi bảng còn lại sẽ thi đấu vòng chung kết ngược tìm ra 1 đội trụ hạng và 2 đội xuống hạng.

Sau SEA Games, các VĐV thuộc đội tuyển sẽ trở lại CLB để chuẩn bị cho Vòng 1. Sau khi thi đấu Vòng 1 các đội sẽ tập trung chuẩn bị cho Đại hội TDTT toàn quốc năm 2022 tại Quảng Ninh và ASIAD 2022 tại Hàng Châu, Trung Quốc.[16]

Chiều 21/1/2022 tại Hà Nội đã diễn ra cuộc họp Ban chấp hành Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam nhằm thống nhất các kế hoạch 2 đội tuyển nam/nữ chuẩn bị cho SEA Games 31, cũng như các vấn đề xung quanh mùa giải mới VĐQG và giải hạng A. Ban chấp hành mới đã thống nhất việc sử dụng ngoại binh là cấp thiết và các đội bóng sẽ được sử dụng lực lượng này ngay trong năm 2022, ở cả giải VĐQG và giải hạng A. Phương án được thống nhất là sử dụng 1 cầu thủ ngoại trên sân ở mọi thời điểm.[17]

Ngày 28/1/2022, Điều lệ giải bóng chuyền VĐQG Bamboo Airways năm 2022 đã được ban hành.[18] Sáng nay 1/6/2022 đã diễn ra lễ ký kết bản hợp đồng tài trợ 3 năm của Hóa chất Đức Giang và Bốc thăm chia bảng giải bóng chuyền Vô địch Quốc gia.[19] Ngày 11/6/2022 có lịch thi đấu chính thức.[20]

Điều lệ giải đấu năm 2022[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bốc thăm thi đấu: căn cứ vào xếp hạng năm 2021, các đội bốc thăm theo cặp 1-2, 3-4, 5-6, 7-8, 9-10, riêng đội vô địch hạng A 2021 bốc thăm ngẫu nhiên vào 1 trong 2 bảng.
  • Các đội chia 2 bảng đấu vòng tròn, Bảng A và chung kết xếp hạng Nam diễn ra tại Ninh Bình, Bảng B và chung kết xếp hạng nữ diễn ra tại Vĩnh Phúc.
  • Các đội xếp hạng 5, 6 ở vòng bảng thi đấu vòng tròn để tìm ra 2 đội xuống hạng và 1 đội trụ hạng.
  • Các đội xếp hạng từ 1-4 ở 2 bảng sẽ vào các vòng đấu loại trực tiếp: đấu tứ kết chéo theo thứ tự: 1A-4B, 1B-4A, 2A-3B, 2B-3A tìm ra bốn đội thắng vào bán kết, chung kết và 4 đội thua vào đấu xếp hạng 5-8.
Xếp hạng

Đội có nhiều trận thắng nhất xếp trên. Nếu hai hay nhiều đội có tổng số trận thắng bằng nhau thì Đội nào có tổng số điểm nhiều hơn thì xếp trên. Trong trường hợp hai hay nhiều đội có tổng số điểm bằng nhau thì đội nào có tỷ số "tổng hiệp thắng/tổng hiệp thua" lớn hơn đội đó xếp trên. Nếu tỷ số "tổng hiệp thắng/tổng hiệp thua" vẫn bằng nhau thì đội nào có "tổng quả thắng/tổng quả thua" lớn hơn sẽ xếp trên. Nếu tỷ số "tổng quả thắng/tổng quả thua" vẫn bằng nhau thì đội nào thắng trong trận đấu giữa 02 đội ở vòng II xếp trên.

Lịch thi đấu và kết quả Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội lọt vào tứ kết
Đội tranh trụ hạng

Vòng bảng Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A có 6 đội, bảng B có 5 đội, 4 đội dẫn đầu mỗi bảng sẽ lọt vào tứ kết.

Bảng A Nam (tại Ninh Bình)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Điểm Set Điểm
Hạng Đội T B T B Tỉ lệ T B Tỉ lệ
1 Tràng An Ninh Bình 5 0 13 15 5 3.000 458 397 1.154
2 VLXD Bình Dương 3 2 10 11 7 1.571 406 380 1.068
3 Hà Nội 3 2 9 12 8 1.500 432 427 1.012
4 Hà Tĩnh 3 2 8 10 9 1.111 429 378 1.135
5 XSKT Vĩnh Long 1 4 5 8 12 0.667 434 443 0.980
6 Bến Tre 0 5 0 0 15 0.000 241 375 0.643
Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
3 tháng 7 14:00 VLXD Bình Dương 0–3 Hà Nội 18–25 19–25 23–25     60–75 Trực tiếp[21]
3 tháng 7 19:30 Bến Tre 0–3 Tràng An Ninh Bình 17–25 21–25 14–25     52–75 Trực tiếp[22]
4 tháng 7 16:00 XSKT Vĩnh Long 2–3 Hà Tĩnh 18–25 25–21 20–25 25–21 9–15 97–107 Trực tiếp[23]
4 tháng 7 20:00 VLXD Bình Dương 2–3 Tràng An Ninh Bình 25–23 14–25 25–20 20–25 14–16 98–109 Trực tiếp[24]
5 tháng 7 16:00 Hà Nội 1–3 Hà Tĩnh 18–25 15–25 25–23 19–25   77–98 Trực tiếp[25]
5 tháng 7 20:00 Bến Tre 0–3 XSKT Vĩnh Long 20–25 22–25 13–25     55–75 Trực tiếp[26]
6 tháng 7 14:00 VLXD Bình Dương 3–0 Hà Tĩnh 25–18 25–22 25–23     75–63 Trực tiếp[27]
6 tháng 7 18:00 Tràng An Ninh Bình 3–0 XSKT Vĩnh Long 25–20 25–22 25–22     75–64 Trực tiếp[28]
6 tháng 7 20:00 Hà Nội 3–0 Bến Tre 25–17 25–20 25–17     75–54 Trực tiếp[29]
7 tháng 7 14:00 VLXD Bình Dương 3–1 XSKT Vĩnh Long 22–25 26–24 25–21 25–22   98–92 Trực tiếp[30]
7 tháng 7 20:00 Hà Tĩnh 3–0 Bến Tre 25–16 25–9 25–14     75–39 Trực tiếp[31]
8 tháng 7 14:00 Tràng An Ninh Bình 3–2 Hà Nội 21–25 25–22 25–19 23–25 15–6 109–97 Trực tiếp[32]
8 tháng 7 20:00 VLXD Bình Dương 3–0 Bến Tre 25–16 25–9 25–16     75–41 Trực tiếp[33]
9 tháng 7 14:00 XSKT Vĩnh Long 2–3 Hà Nội 25–20 25–23 22–25 21–25 13–15 106–108 Trực tiếp[34]
9 tháng 7 20:00 Hà Tĩnh 1–3 Tràng An Ninh Bình 18–25 21–25 25–15 22–25   86–90 Trực tiếp[35]

Bảng B Nam (tại Vĩnh Phúc)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Điểm Set Điểm
Hạng Đội T B T B Tỉ lệ T B Tỉ lệ
1 Sanest Khánh Hòa 4 0 9 12 6 2.000 400 360 1.111
2 TP. Hồ Chí Minh 2 2 8 10 7 1.429 384 357 1.076
3 Thể Công 2 2 6 9 8 1.125 366 370 0.989
4 Biên Phòng 1 3 5 7 9 0.778 334 357 0.936
5 Lavie Long An 1 3 2 3 11 0.273 298 338 0.882
Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
3 tháng 7 16:00 TP. Hồ Chí Minh 2–3 Sanest Khánh Hòa 25–23 25–23 23–25 21–25 8–15 102–111 Trực tiếp[36]
4 tháng 7 17:00 Thể Công 3–0 Lavie Long An 25–23 25–21 25–20     75–64 Trực tiếp[37]
5 tháng 7 17:00 Biên Phòng 3–0 Lavie Long An 25–19 29–27 25–22     79–68 Trực tiếp[38]
6 tháng 7 15:00 TP. Hồ Chí Minh 3–1 Thể Công 23–25 25–16 25–15 25–21   98–77 Trực tiếp[39]
7 tháng 7 15:00 Sanest Khánh Hòa 3–2 Thể Công 28–26 23–25 25–21 18–25 15–8 109–105 Trực tiếp[40]
7 tháng 7 17:00 Biên Phòng 0–3 TP. Hồ Chí Minh 20–25 17–25 21–25     58–75 Trực tiếp[41]
8 tháng 7 15:00 Lavie Long An 3–2 TP. Hồ Chí Minh 25–22 23–25 20–25 28–26 15–11 111–109 Trực tiếp[42]
8 tháng 7 17:00 Sanest Khánh Hòa 3–2 Biên Phòng 25–21 20–25 25–21 20–25 15–6 105–98 Trực tiếp[43]
9 tháng 7 15:00 Thể Công 3–2 Biên Phòng 25–12 25–27 25–23 19–25 15–12 109–99 Trực tiếp[44]
9 tháng 7 17:00 Lavie Long An 0–3 Sanest Khánh Hòa 16–25 16–25 23–25     55–75 Trực tiếp[45]

Tranh hạng 9-11 Nam (tại Ninh Bình)[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm đội xếp cuối ở bảng 5 đội và 2 đội xếp cuối ở bảng 6 đội đấu vòng tròn để tìm ra đội đứng đầu sẽ trụ hạng, hai đội còn lại xuống hạng.

Đội trụ hạng
Đội xuống hạng
Trận đấu Điểm Set Điểm
Hạng Đội T B T B Tỉ lệ T B Tỉ lệ
9 Lavie Long An 2 0 6 6 0 MAX 152 128 1.188
10 XSKT Vĩnh Long 1 1 3 3 3 1.000 144 131 1.099
11 Bến Tre 0 2 0 0 6 0.000 113 150 0.753
Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
13 tháng 7 16:00 Lavie Long An 3–0 Bến Tre 25–23 25–15 25–21     75–59 Trực tiếp[46]
14 tháng 7 16:00 Bến Tre 0–3 XSKT Vĩnh Long 20–25 19–25 15–25     54–75 Trực tiếp[47]
15 tháng 7 16:00 Lavie Long An 3–0 XSKT Vĩnh Long 25–22 25–22 27–25     77–69 Trực tiếp[48]

Top 8 Nam (tại Ninh Bình)[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
13 tháng 7
 
 
Tràng An Ninh Bình3
 
16 tháng 7
 
Biên Phòng2
 
Tràng An Ninh Bình3
 
14 tháng 7
 
Hà Nội0
 
TP. Hồ Chí Minh2
 
17 tháng 7
 
Hà Nội3
 
Tràng An Ninh Bình3
 
13 tháng 7
 
Sanest Khánh Hòa1
 
Sanest Khánh Hòa3
 
16 tháng 7
 
Hà Tĩnh0
 
Sanest Khánh Hòa3
 
14 tháng 7
 
VLXD Bình Dương1 Trận tranh hạng 3
 
VLXD Bình Dương3
 
17 tháng 7
 
Thể Công2
 
Hà Nội3
 
 
VLXD Bình Dương1
 
Phân hạng 5-8 Trận tranh hạng 5
15 tháng 7
 Biên Phòng  3  
 TP. Hồ Chí Minh  1  
 
16 tháng 7
     Biên Phòng  3
   Hà Tĩnh  1
Trận tranh hạng 7
15 tháng 7 16 tháng 7
 Hà Tĩnh  3  TP. Hồ Chí Minh  3
 Thể Công  2    Thể Công  0

Tứ kết Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
13 tháng 7 18:00 Tràng An Ninh Bình 3–2 Biên Phòng 24–26 21–25 25–18 25–22 15–13 110–104 Trực tiếp[49]
13 tháng 7 20:00 Sanest Khánh Hòa 3–0 Hà Tĩnh 25–23 25–19 25–22     75–64 Trực tiếp[50]
14 tháng 7 18:00 VLXD Bình Dương 3–2 Thể Công 25–21 25–23 21–25 19–25 15–7 105–101 Trực tiếp[51]
14 tháng 7 20:00 TP. Hồ Chí Minh 2–3 Hà Nội 25–18 25–18 25–27 22–25 10–15 107–103 Trực tiếp[52]

Phân hạng 5-8 Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
15 tháng 7 18:00 Biên Phòng 3–1 TP. Hồ Chí Minh 25–22 23–25 25–23 25–23   98–93 Trực tiếp[53]
15 tháng 7 20:00 Hà Tĩnh 3–2 Thể Công 22–25 25–14 23–25 25–23 23–21 118–108 Trực tiếp[54]

Bán kết Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
16 tháng 7 14:00 Tràng An Ninh Bình 3–0 Hà Nội 25–18 25–17 25–18     75–53 Trực tiếp[55]
16 tháng 7 16:00 Sanest Khánh Hòa 3–1 VLXD Bình Dương 25–19 22–25 29–27 25–20   101–91 Trực tiếp[56]

Trận tranh hạng 7 Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
16 tháng 7 18:00 TP. Hồ Chí Minh 3–0 Thể Công 25–20 25–19 25–18     75–57 Trực tiếp[57]

Trận tranh hạng 5 Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
16 tháng 7 20:00 Biên Phòng 3–1 Hà Tĩnh 25–16 19–25 25–13 25–15   94–69 Trực tiếp[58]

Trận tranh hạng 3 Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
17 tháng 7 18:00 Hà Nội 3–1 VLXD Bình Dương 25–23 25–22 23–25 25–17   98–87 Trực tiếp[59]

Chung kết Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
17 tháng 7 20:00 Tràng An Ninh Bình 3–1 Sanest Khánh Hòa 25–17 25–18 21–25 25–17   96–77 Trực tiếp[60]

Lịch thi đấu và kết quả Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội lọt vào tứ kết
Đội tranh trụ hạng

Vòng bảng Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A có 5 đội, bảng B có 6 đội, 4 đội dẫn đầu mỗi bảng dành quyền vào tứ kết.

Bảng A Nữ (tại Ninh Bình)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Điểm Set Điểm
Hạng Đội T B T B Tỉ lệ T B Tỉ lệ
1 HCĐG Hà Nội 3 1 10 11 4 2.750 337 307 1.098
2 VTV Bình Điền Long An 3 1 8 9 5 1.800 308 286 1.077
3 Ninh Bình Doveco 2 2 6 8 8 1.000 343 314 1.092
4 Geleximco Thái Bình 2 2 6 7 7 1.000 324 320 1.013
5 Kinh Bắc Bắc Ninh 0 4 0 1 12 0.083 241 326 0.739
Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
3 tháng 7 16:00 VTV Bình Điền Long An 3–0 Geleximco Thái Bình 25–21 25–19 25–16     75–56 Trực tiếp[61]
4 tháng 7 18:00 Ninh Bình Doveco 3–0 Kinh Bắc Bắc Ninh 25–16 25–19 25–15     75–50 Trực tiếp[62]
5 tháng 7 18:00 HCĐG Hà Nội 3–0 Kinh Bắc Bắc Ninh 25–18 25–16 25–19     75–53 Trực tiếp[63]
6 tháng 7 16:00 VTV Bình Điền Long An 3–2 Ninh Bình Doveco 25–20 25–23 15–25 17–25 15–10 97–103 Trực tiếp[64]
7 tháng 7 16:00 Geleximco Thái Bình 3–0 Ninh Bình Doveco 25–21 25–20 25–23     75–64 Trực tiếp[65]
7 tháng 7 18:00 HCĐG Hà Nội 3–0 VTV Bình Điền Long An 25–19 25–21 25–21     75–61 Trực tiếp[66]
8 tháng 7 16:00 Kinh Bắc Bắc Ninh 0–3 VTV Bình Điền Long An 16–25 18–25 18–25     52–75 Trực tiếp[67]
8 tháng 7 18:00 Geleximco Thái Bình 1–3 HCĐG Hà Nội 24–26 25–17 18–25 25–27   92–95 Trực tiếp[68]
9 tháng 7 16:00 Ninh Bình Doveco 3–2 HCĐG Hà Nội 25–15 13–25 25–16 23–25 15–11 101–92 Trực tiếp[69]
9 tháng 7 18:00 Kinh Bắc Bắc Ninh 1–3 Geleximco Thái Bình 22–25 26–24 25–27 13–25   86–101 Trực tiếp[70]

Bảng B Nữ (tại Vĩnh Phúc)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Điểm Set Điểm
Hạng Đội T B T B Tỉ lệ T B Tỉ lệ
1 Bộ Tư lệnh Thông tin 5 0 15 15 0 MAX 375 232 1.616
2 Than Quảng Ninh 4 1 12 12 4 3.000 384 303 1.267
3 Hà Phú Thanh Hóa 3 2 8 10 8 1.250 356 392 0.908
4 Ngân hàng Công Thương 2 3 7 8 11 0.727 399 406 0.983
5 Đắk Lắk 1 4 3 4 13 0.308 317 403 0.787
6 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 0 5 0 2 15 0.133 324 419 0.773
Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
3 tháng 7 14:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 3–0 Đắk Lắk 25–7 25–21 25–19     75–47 Trực tiếp[71]
3 tháng 7 19:30 Hà Phú Thanh Hóa 3–0 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 25–21 25–23 25–23     75–67 Trực tiếp[72]
4 tháng 7 15:00 Than Quảng Ninh 3–0 Ngân hàng Công Thương 25–20 25–21 25–21     75–62 Trực tiếp[73]
4 tháng 7 19:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 3–0 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 25–6 25–15 25–19     75–40 Trực tiếp[74]
5 tháng 7 15:00 Đắk Lắk 1–3 Ngân hàng Công Thương 25–16 19–25 21–25 13–25   78–91 Trực tiếp[75]
5 tháng 7 19:00 Hà Phú Thanh Hóa 1–3 Than Quảng Ninh 14–25 25–19 13–25 10–25   62–94 Trực tiếp[76]
6 tháng 7 13:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 3–0 Ngân hàng Công Thương 25–7 25–12 25–23     75–42 Trực tiếp[77]
6 tháng 7 17:00 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 0–3 Than Quảng Ninh 21–25 15–25 22–25     58–75 Trực tiếp[78]
6 tháng 7 19:00 Đắk Lắk 0–3 Hà Phú Thanh Hóa 11–25 18–25 20–25     49–75 Trực tiếp[79]
7 tháng 7 13:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 3–0 Than Quảng Ninh 25–23 25–22 25–20     75–65 Trực tiếp[80]
7 tháng 7 19:00 Ngân hàng Công Thương 2–3 Hà Phú Thanh Hóa 23–25 25–22 25–19 23–25 11–15 107–106 Trực tiếp[81]
8 tháng 7 13:00 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 1–3 Đắk Lắk 25–22 19–25 21–25 22–25   87–97 Trực tiếp[82]
8 tháng 7 19:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 3–0 Hà Phú Thanh Hóa 25–7 25–10 25–21     75–38 Trực tiếp[83]
9 tháng 7 13:00 Than Quảng Ninh 3–0 Đắk Lắk 25–16 25–15 25–15     75–46 Trực tiếp[84]
9 tháng 7 19:00 Ngân hàng Công Thương 3–1 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 25–11 22–25 25–19 25–17   97–72 Trực tiếp[85]

Tranh hạng 9-11 Nữ (tại Vĩnh Phúc)[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm đội xếp cuối ở bảng 5 đội và 2 đội xếp cuối ở bảng 6 đội đấu vòng tròn để tìm ra đội đứng đầu sẽ trụ hạng, hai đội còn lại xuống hạng.

Đội trụ hạng
Đội xuống hạng
Trận đấu Điểm Set Điểm
Hạng Đội T B T B Tỉ lệ T B Tỉ lệ
9 Kinh Bắc Bắc Ninh 2 0 6 6 1 6.000 174 150 1.160
10 Đắk Lắk 1 1 2 3 5 0.600 166 183 0.907
11 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 0 2 1 3 6 0.500 198 205 0.966
Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
13 tháng 7 15:00 Kinh Bắc Bắc Ninh 3–1 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 25–22 25–21 23–25 25–23   98–91 Trực tiếp[86]
14 tháng 7 15:00 Bamboo Airways Vĩnh Phúc 2–3 Đắk Lắk 25–18 26–24 23–25 21–25 12–15 107–107 Trực tiếp[87]
15 tháng 7 15:00 Kinh Bắc Bắc Ninh 3–0 Đắk Lắk 25–15 26–24 25–20     76–59 Trực tiếp[88]

Top 8 Nữ (tại Vĩnh Phúc)[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
13 tháng 7
 
 
HCĐG Hà Nội3
 
16 tháng 7
 
Ngân hàng Công Thương0
 
HCĐG Hà Nội3
 
14 tháng 7
 
Ninh Bình Doveco1
 
Than Quảng Ninh0
 
17 tháng 7
 
Ninh Bình Doveco3
 
HCĐG Hà Nội0
 
13 tháng 7
 
Geleximco Thái Bình3
 
Bộ Tư lệnh Thông tin2
 
16 tháng 7
 
Geleximco Thái Bình3
 
Geleximco Thái Bình3
 
14 tháng 7
 
VTV Bình Điền Long An0 Trận tranh hạng 3
 
VTV Bình Điền Long An3
 
17 tháng 7
 
Hà Phú Thanh Hóa0
 
Ninh Bình Doveco0
 
 
VTV Bình Điền Long An3
 
Phân hạng 5-8 Trận tranh hạng 5
15 tháng 7
 Ngân hàng Công Thương  0  
 Than Quảng Ninh  3  
 
17 tháng 7
     Than Quảng Ninh  1
   Bộ Tư lệnh Thông tin  3
Trận tranh hạng 7
15 tháng 7 16 tháng 7
 Bộ Tư lệnh Thông tin  3  Ngân hàng Công Thương  3
 Hà Phú Thanh Hóa  0    Hà Phú Thanh Hóa  1

Tứ kết Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
13 tháng 7 17:00 HCĐG Hà Nội 3–0 Ngân hàng Công Thương 25–19 25–17 25–17     75–53 Trực tiếp[89]
13 tháng 7 19:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 2–3 Geleximco Thái Bình 17–25 25–23 25–22 19–25 10–15 96–110 Trực tiếp[90]
14 tháng 7 17:00 VTV Bình Điền Long An 3–0 Hà Phú Thanh Hóa 25–16 25–18 25–12     75–46 Trực tiếp[91]
14 tháng 7 19:00 Than Quảng Ninh 0–3 Ninh Bình Doveco 21–25 17–25 20–25     58–75 Trực tiếp[92]

Phân hạng 5-8 Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
15 tháng 7 17:00 Ngân hàng Công Thương 0–3 Than Quảng Ninh 26–28 18–25 17–25     61–78 Trực tiếp[93]
15 tháng 7 19:00 Bộ Tư lệnh Thông tin 3–0 Hà Phú Thanh Hóa 25–13 25–15 25–14     75–42 Trực tiếp[94]

Bán kết Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
16 tháng 7 15:00 HCĐG Hà Nội 3–1 Ninh Bình Doveco 28–26 14–25 25–15 25–21   92–87 Trực tiếp[95]
16 tháng 7 17:00 Geleximco Thái Bình 3–0 VTV Bình Điền Long An 27–25 25–20 25–22     77–67 Trực tiếp[96]

Trận tranh hạng 7 Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
16 tháng 7 19:00 Ngân hàng Công Thương 3–1 Hà Phú Thanh Hóa 22–25 25–16 25–18 25–20   97–79 Trực tiếp[97]

Trận tranh hạng 5 Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
17 tháng 7 13:00 Than Quảng Ninh 1–3 Bộ Tư lệnh Thông tin 25–17 16–25 21–25 18–25   80–92 Trực tiếp[98]

Trận tranh hạng 3 Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
17 tháng 7 15:00 Ninh Bình Doveco 0–3 VTV Bình Điền Long An 20–25 20–25 23–25     63–75 Trực tiếp[99]

Chung kết Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thời gian Điểm Set 1 Set 2 Set 3 Set 4 Set 5 Tổng Nguồn
17 tháng 7 17:00 HCĐG Hà Nội 0–3 Geleximco Thái Bình 21–25 13–25 15–25     49–75 Trực tiếp[100]

Xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng giải thưởng: do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam chi:[101]

Ngoài ra, các đội tốp đầu có thể nhận được các giải thưởng khác của các nhà tài trợ trao tặng khi kết thúc giải.

Một số điểm nhấn của mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải bóng chuyền VĐQG 2022 là mùa giải đặc biệt của bóng chuyền Việt Nam khi có sự trở lại của cầu thủ nước ngoài sau 9 mùa giải tạm ngừng. Sự xuất hiện của 17 ngoại binh trong màu áo của 14 đội đã thực sự mang tới luồng gió mới, nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh và sắc màu đa dạng cho giải. Bên cạnh đó, giải cũng có bước đột phá mới với việc lần đầu áp dụng công nghệ "mắt thần". Với hệ thống 21 máy đạt tiêu chuẩn quốc tế tại mỗi địa điểm tổ chức, công nghệ này đã hỗ trợ đắc lực cho việc điều hành của các trọng tài, góp phần quan trọng đảm bảo tính chính xác, sự công bằng, minh bạch của các trận đấu.[104]
  • Hai trận chung kết giải đấu năm 2022 chứng kiến một sự ngẫu nhiên đó là các đội góp mặt tại chung kết chưa bao giờ đọ sức trong một trận đấu cuối cùng tranh HCV tại giải bóng chuyền cao nhất quốc gia. Xuyên suốt các mùa giải bóng chuyền vô địch quốc gia từ năm 2004 tới 2022, 2 CLB nam Tràng An Ninh BìnhSanest Khánh Hòa chưa một lần gặp nhau tại chung kết mặc dù cả hai đội mạnh này đã lọt vào chung kết tổng cộng 10 lần.[105] Trận đấu hấp dẫn hơn khi là cuộc đối đầu của 2 cặp chủ công của đội tuyển quốc gia vừa thi đấu với nhau tại SEA Games 31 mới đây đó là Nguyễn Văn Quốc Duy, Quản Trọng Nghĩa (Tràng An Ninh Bình) và Dương Văn Tiên, Từ Thanh Thuận (Sanest Khánh Hòa). Trong khi đó, 2 CLB nữ Geleximco Thái BìnhHĐCG Hà Nội cũng có lần đầu tiên đối đầu trong 1 trận chung kết. Hai đội bóng có thêm một sự thú vị đó là các HLV trưởng Trần Văn Giáp (Geleximco Thái Bình) và Nguyễn Hữu Hà (HĐCG Hà Nội) từng là các cựu chủ công của đội tuyển bóng chuyền nam đã có thời gian thi đấu tạo được chuyên môn đáng kể và họ là những người con quê hương Thái Bình. Khán giả chờ đợi màn thể hiện của 2 ngoại binh Moma Bassoko (HĐCG Hà Nội) và Polina Rahimova (Geleximco Thái Bình) mang lại những pha đánh hay phục vụ khán giả. Đội bóng của HLV Trần Văn Giáp trở lại một trận chung kết của giải bóng chuyền VĐQG sau 14 năm, trong khi đoàn quân của HLV Nguyễn Hữu Hà có năm thứ 3 liên tiếp đi đến trận đấu cuối cùng.
  • Có 1 đội bóng chuyền toàn thắng tất cả các trận đấu để trở thành nhà vô địch là Nam Tràng An Ninh Bình. Đội Nam Sanest Khánh Hòa cũng chỉ có 1 thất bại tại trận chung kết. Hai đội bóng toàn thua các trận đấu là Nam Bến Tre và Nữ Bamboo Airways Vĩnh Phúc. Trong khi Nữ Bộ Tư lệnh thông tin chỉ thất bại 1 trận duy nhất ở tứ kết và phải giành hạng 5 chung cuộc thì Nữ Geleximco Thái Bình đã thất bại 2 trận và xếp thứ 4 ở vòng bảng nhưng đã trở thành nhà vô địch. Khởi đầu đầy khó khăn khi là đội bóng yếu lại rơi vào bảng A tử thần và kết thúc ở vị trí thứ 4, đội bóng quê lúa sau đó càng chơi càng hay ở vòng Chung kết. Hành trình đến ngôi vô địch của Geleximco Thái Bình trải qua những đối thủ nặng ký hàng đầu là Bộ Tư lệnh Thông tin ở Tứ kết, VTV Bình Điền Long An ở Bán kết và cuối cùng là HĐCG Hà Nội ở trận Chung kết.[106]
  • Từ những đội bóng không được đánh giá cao trước khi giải đấu khởi tranh, chỉ đặt mục tiêu trụ hạng, Hà NộiVLXD Bình Dương đã tạo nên bất ngờ lớn nhất của giải đấu. Tại vòng bảng, 2 đội bóng này đã thi đấu ấn tượng để giành vé đi tiếp, với 3 trận thắng và 2 trận thua. Ở vòng tứ kết, khi Hà Nội đối đầu với TP. Hồ Chí Minh, còn VLXD Bình Dương gặp Thể Công đều đã thi đấu kiên cường để đưa trận đấu về hiệp 5 và giành chiến thắng để lọt vào Tốp 4.[107]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hé lộ kế hoạch giải bóng chuyền VĐQG 2022: Chỉ tổ chức một vòng, ít nhất hai đội xuống hạng
  2. ^ Danh sách các đội bóng tranh giải bóng chuyền VĐQG năm 2022
  3. ^ Lộ diện các bảng đấu của giải bóng chuyền VĐQG Cúp Hóa chất Đức Giang năm 2022
  4. ^ Thần đồng bóng chuyền Quốc Duy bất ngờ cập bến Tràng An Ninh Bình
  5. ^ Libero Kim Liên chia tay Bình Điền Long An
  6. ^ Người đẹp bóng chuyền Đinh Thị Trà Giang chia tay EDU Capital Thanh Hóa
  7. ^ Phụ công Trà Giang về với Geleximco Thái Bình
  8. ^ Đội hình của Ninh Bình Doveco mùa giải 2022 khủng cỡ nào?
  9. ^ Đinh Thị Thúy sắp rời Kinh Bắc Bắc Ninh gia nhập Ninh Bình Doveco
  10. ^ Hết hợp đồng với Đăk Lăk, phụ công Nguyễn Thị Trinh gia nhập Ninh Bình Doveco
  11. ^ Hoa khôi bóng chuyền Lê Thanh Thúy cập bến Ninh Bình Doveco, Ngân hàng Công Thương tiếp tục chảy máu nhân tài?
  12. ^ Phạm Quốc Dư chia tay Long An để theo "Thầy cũ" Bùi Quang Ngọc
  13. ^ Hóa chất Đức Giang chiêu mộ ngoại binh 3 lần vô địch châu Phi, sẵn sàng cho giải VĐQG 2022
  14. ^ Chủ công Lê Quang Đoàn khoác áo bóng chuyền nam Thể Công mùa giải 2022
  15. ^ Điểm mặt 17 ngoại binh đổ bộ giải bóng chuyền VĐQG 2022
  16. ^ Chốt thời gian và địa điểm tổ chức giải bóng chuyền VĐQG 2022
  17. ^ Chốt kế hoạch sử dụng ngoại binh tại giải bóng chuyền VĐQG và hạng A 2022
  18. ^ Điều lệ giải bóng chuyền VĐQG Bamboo Airways năm 2022
  19. ^ Bốc thăm giải bóng chuyền VĐQG 2022: Bảng tử thần xuất hiện
  20. ^ Lịch thi đấu giải VĐQG - Cúp Hóa Chất Đức Giang 2022
  21. ^ Trực tiếp trận Bình Dương - Hà Nội
  22. ^ Trực tiếp trận Bến Tre - Ninh Bình
  23. ^ Trực tiếp trận Vĩnh Long - Hà Tĩnh
  24. ^ Trực tiếp trận Bình Dương - Ninh Bình
  25. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Hà Tĩnh
  26. ^ Trực tiếp trận Bến Tre - Vĩnh Long
  27. ^ Trực tiếp trận Bình Dương - Hà Tĩnh
  28. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Vĩnh Long
  29. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Bến Tre
  30. ^ Trực tiếp trận Bình Dương - Vĩnh Long
  31. ^ Trực tiếp trận Hà Tĩnh - Bến Tre
  32. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Hà Nội
  33. ^ Trực tiếp trận Bình Dương - Bến Tre
  34. ^ Trực tiếp trận Vĩnh Long - Hà Nội
  35. ^ Trực tiếp trận Hà Tĩnh - Ninh Bình
  36. ^ Trực tiếp trận Tp HCM - Khánh Hòa
  37. ^ Trực tiếp trận Thể Công - Long An
  38. ^ Trực tiếp trận Biên Phòng - Long An
  39. ^ Trực tiếp trận Tp HCM - Thể Công
  40. ^ Trực tiếp trận Khánh Hòa - Thể Công
  41. ^ Trực tiếp trận Biên Phòng - Tp HCM
  42. ^ Trực tiếp trận Long An - Tp HCM
  43. ^ Trực tiếp trận Khánh Hòa - Biên Phòng
  44. ^ Trực tiếp trận Thể Công - Biên Phòng
  45. ^ Trực tiếp trận Long An - Khánh Hòa
  46. ^ Trực tiếp trận Long An - Bến Tre
  47. ^ Trực tiếp trận Bến Tre - Vĩnh Long
  48. ^ Trực tiếp trận Long An - Vĩnh Long
  49. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Biên Phòng
  50. ^ Trực tiếp trận Khánh Hòa - Hà Tĩnh
  51. ^ Trực tiếp trận Bình Dương - Thể Công
  52. ^ Trực tiếp trận Tp HCM - Hà Nội
  53. ^ Trực tiếp trận Biên Phòng - Tp HCM
  54. ^ Trực tiếp trận Hà Tĩnh - Thể Công
  55. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Hà Nội
  56. ^ Trực tiếp trận Khánh Hòa - Bình Dương
  57. ^ Trực tiếp trận Tp HCM - Thể Công
  58. ^ Trực tiếp trận Biên Phòng - Hà Tĩnh
  59. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Bình Dương
  60. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Khánh Hòa
  61. ^ Trực tiếp trận Long An - Thái Bình
  62. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Bắc Ninh
  63. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Bắc Ninh
  64. ^ Trực tiếp trận Long An - Ninh Bình
  65. ^ Trực tiếp trận Thái Bình - Ninh Bình
  66. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Long An
  67. ^ Trực tiếp trận Bắc Ninh - Long An
  68. ^ Trực tiếp trận Thái Bình - Hà Nội
  69. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Hà Nội
  70. ^ Trực tiếp trận Bắc Ninh - Thái Bình
  71. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - Đắk Lắk
  72. ^ Trực tiếp trận Thanh Hóa - Vĩnh Phúc
  73. ^ Trực tiếp trận Quảng Ninh - NHCT
  74. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - Vĩnh Phúc
  75. ^ Trực tiếp trận Đắk Lắk - NHCT
  76. ^ Trực tiếp trận Thanh Hóa - Quảng Ninh
  77. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - NHCT
  78. ^ Trực tiếp trận Vĩnh Phúc - Quảng Ninh
  79. ^ Trực tiếp trận Đắk Lắk - Thanh Hóa
  80. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - Quảng Ninh
  81. ^ Trực tiếp trận NHCT - Thanh Hóa
  82. ^ Trực tiếp trận Vĩnh Phúc - Đắk Lắk
  83. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - Thanh Hóa
  84. ^ Trực tiếp trận Quảng Ninh - Đắk Lắk
  85. ^ Trực tiếp trận NHCT - Vĩnh Phúc
  86. ^ Trực tiếp trận Bắc Ninh - Vĩnh Phúc
  87. ^ Trực tiếp trận Vĩnh Phúc - Đắk Lắk
  88. ^ Trực tiếp trận Bắc Ninh - Đắk Lắk
  89. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - NHCT
  90. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - Thái Bình
  91. ^ Trực tiếp trận Long An - Thanh Hóa
  92. ^ Trực tiếp trận Quảng Ninh - Ninh Bình
  93. ^ Trực tiếp trận NHCT - Quảng Ninh
  94. ^ Trực tiếp trận BTL Thông tin - Thanh Hóa
  95. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Ninh Bình
  96. ^ Trực tiếp trận Thái Bình - Long An
  97. ^ Trực tiếp trận NHCT - Thanh Hóa
  98. ^ Trực tiếp trận Quảng Ninh - BTL Thông tin
  99. ^ Trực tiếp trận Ninh Bình - Long An
  100. ^ Trực tiếp trận Hà Nội - Thái Bình
  101. ^ Giải bóng chuyền vô địch quốc gia 2022 có nhiều thay đổi hấp dẫn
  102. ^ Tràng An Ninh Bình giành ngôi vô địch Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Cúp Hóa chất Đức Giang 2022
  103. ^ Các cô gái Geleximco Thái Bình đăng quang sau 15 năm!
  104. ^ Thái Bình và Ninh Bình đăng quang tại giải bóng chuyền VĐQG 2022
  105. ^ Giải bóng chuyền vô địch quốc gia 2022: Hai trận chung kết của những lần gặp đầu tiên
  106. ^ Geleximco Thái Bình nhận thưởng kỷ lục sau chức vô địch bóng chuyền VĐQG 2022
  107. ^ Những điểm nhấn đáng chú ý tại Giải Bóng chuyền Vô địch Quốc gia 2022