Carrara
Giao diện
| Carrara | |
|---|---|
| — Comune — | |
| Comune di Carrara | |
| Vị trí Carrara tại Ý | |
| Tọa độ: Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:ISO 3166/data/IT' not found. 44°04.75′B 10°06.00′Đ / 44,07917°B 10,1°Đ | |
| Quốc gia | Ý |
| Vùng | Tuscany |
| Tỉnh | Massa-Carrara (MS) |
| Thủ phủ | Carrara |
| Frazioni | Avenza, Bedizzano, Bergiola, Bonascola, Castelpoggio, Codena, Colonnata, Fontia, Fossola, Gragnana, Marina di Carrara, Miseglia, Nazzano, Noceto, Sorgnano, Torano |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Angelo Zubbani |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 71 km2 (27 mi2) |
| Độ cao | 100 m (300 ft) |
| Dân số (ngày 31 tháng 5 năm 2008)[2] | |
| • Tổng cộng | 65.491 |
| • Mật độ | 920/km2 (2,400/mi2) |
| Tên cư dân | Carraresi |
| Múi giờ | UTC+1, Giờ chuẩn Trung Âu, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã bưu chính | 54033 |
| Mã điện thoại | 0585 |
| Thành phố kết nghĩa | Yerevan, Ingolstadt, Grasse, Rønne, Opole, Novelda, Asunción, Bray, Kragujevac |
| Thánh quan thầy | San Ceccardo |
| Ngày của thánh | 16 tháng 6 |
Carrara là một đô thị và thị xã của Ý. Đô thị này thuộc tỉnh Massa-Carrara trong vùng Toscana. Carrara có diện tích km2, dân số theo ước tính năm 2005 của Viện thống kê quốc gia Ý là 65.221 người. Các đơn vị dân cư: Avenza, Bedizzano, Bergiola, Bonascola, Castelpoggio, Codena, Colonnata, Fontia, Fossola, Gragnana, Marina di Carrara, Miseglia, Nazzano, Noceto, Sorgnano, Torano. Carrara nằm bên soong Carrione, 100 km về phía tây tây bắc của Firenze.
Đô thị Carrara giáp với các đô thị:
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Superficie di Comuni Province e Regioni italiane al 9 ottobre 2011". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Popolazione Residente al 1° Gennaio 2018". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.