Choi Ji-woo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Choi Ji Woo)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Choi Ji-woo
Sinh Choi Mi-hyang
11 tháng 6, 1975 (41 tuổi)
Paju, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Học vị Busan Women's College khoa thể dục nhịp điệu
Công việc Diễn viên, doanh nhân
Năm hoạt động 1994–nay
Đại lý YG Entertainment
Tôn giáo Giáo hội Trưởng Nhiệm
Người tình Lee Jin-wook
Nghệ danh
Hangul 최지우
Hanja 崔志宇
Romaja quốc ngữ Choe Ji-u
McCune–Reischauer Ch'oe Chiu
Hán-Việt Thôi Chí Vũ
Choi Ji-woo
Hangul 최미향
Hanja 崔美香
Romaja quốc ngữ Choi Mi-hyang
McCune–Reischauer Ch'oe Mihyang
Hán-Việt Thôi Mĩ Hương

Choi Ji-woo (sinh ngày 11 tháng 6 năm 1975) là nữ diễn viên, doanh nhân Hàn Quốc được biết đến qua các phim truyền hình ăn khách Bản tình ca mùa đông, Nấc thang lên thiên đường, Những ngày tươi đẹp.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Choi Mi-hyang sinh ra tại Paju, Gyeonggi-do, Hàn Quốc và là con út trong gia đình hai anh em. Cha cô là ông Choe Un-yeong và mẹ là Yun Gil-ja. Cô từng theo học khoa thể dục nhịp điệu của Cao đẳng Múa Busan.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cô giành được chiến thắng trong cuộc thử giọng được tổ chức bởi đài MBC vào năm 1994, và xuất hiện lần đầu vào năm 1995 trong bộ phim truyền hình War and Love, cũng từ đây xuất hiện nghệ danh Choi Ji-woo. Cô tham gia phim truyền hình Mối tình đầu, khi cô lần đầu tiên được ghép đôi với Bae Yong-jun.

Năm 2002, cô tham gia vai chính trong phim truyền hình Bản tình ca mùa đông của đạo diễn Yun Sok-ho. Phim nhanh chóng trở thành một phim thành công vang dội và là hiện tượng mở đầu cho làn sóng Hàn Quốc nổi tiếng nhất tại Nhật Bản. Cô đã trở thành diễn viên lồng tiếng cho bộ phim hoạt hình Nhật Bản chuyển thể từ tác phẩm cùng tên. Cô tiếp tục vào vai chính trong phim truyền hình Nấc thang lên thiên đường với Kwon Sang Woo.

Choi sau đó đóng vai chính trong phim Thành phố trên không của đài MBC, phim đầu tiên của cô trong ba năm. Trong phim, cô đóng vai Han Do Kyung, giám đốc điều hành của sân bay Incheon, một vai trò cần biết đa ngôn ngữ.

Trong năm 2009, cô thành lập công ty quản lý riêng là JW Company.[1] Cùng năm đó Ji-u cũng tham gia vào các phim Yeobaewoodeul[2][3]Người tình của ngôi sao. Trong phim "Người tình của ngôi sao", cô nhận được thù lao 48 triệu won Hàn Quốc cho mỗi tập, cao nhất đối với một nữ diễn viên Hàn Quốc tại thời điểm đó. Kỷ lục này đã bị phá vỡ bởi Go Hyun Jung với 55 triệu won Hàn Quốc trong bộ phim truyền hình Daemul năm 2010.

Năm 2011, cô tham gia bộ phim Can't lose với Yuk Sang-hyeon trong vai 1 cặp vợ chồng luật sư đang đối mặt với nguy cơ tan vỡ gia đình. Choe nói rằng cô không ngại ngùng phá vỡ hình ảnh trong sáng thánh thiện của mình trước đây, cô cũng cho rằng trên thực tế cô giành được nhiều người hâm mộ hơn khi thể hiện hình ảnh vui vẻ, dễ tính trong phim 2 ngày và 1 đêm.[4][5]

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
1995 Chiến tranh và tình yêu War and Love
1996 Mối tình đầu First Love (KBS) Jang Seok-hee
1997 Happiness is in Our Hearts (SBS)
1998 Love (MBC) Yoo Ji-young
1999 Love In Three Colors
Love Story - "Message" (SBS)
2000 Truth (MBC) Lee Ja-young
Mr. Duke (MBC) Jang Soo-jin
2001 Beautiful Days (SBS) Kim Yeon-soo
2002 We Are Dating Now (KBS) Ep. 15 cameo
Bản tình ca mùa đông Winter Sonata (KBS) Jung Yoo-jin
2003 101st Proposal Li Shao Rong
Nấc thang lên thiên đường Stairway to Heaven (SBS) Han Jung-suh
2006 RONDO (TBS) Choi Yoon-Ah
2007 Thành phố trên không Air City (MBC) Han Do-kyung
2008 Người tình của ngôi saoA Star's Lover (SBS) Lee Ma-ri
2009 Bản tình ca mùa đông Winter Sonata phim hoạt hình Jung Yoo-jin (lồng tiếng)
2011 Fuyu no Sakura (Khách mời)
2012 "Can't Lose" Eun-Jae
2014 "Cám Dỗ" Yoo Se Young

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
1996 The Adventures of Mrs Park
1997 The Hole Su-jin
1998 First Kiss Song Yeon-hwa
1999 Nowhere to Hide Juyon
2002 Người tình tổng thống The Romantic President Choi Eun-ju
2004 Everybody Has Secrets Han Seon-yeong
2005 Shadowless Sword (cameo)
2006 Now and Forever Han Hye-won
2009 Actresses Choi Ji-woo
2016 "Like For Likes" Ju-ran

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2009: Đại sứ du lịch Busan cho năm 2010-2012
  • 2009: Khen thưởng của Tổng thống Hàn Quốc để thúc đẩy du lịch của Hàn Quốc
  • 2009: Được đưa vào Star Hall of Fame tại lễ trao giải Seoul Drama
  • 2006: Giải thưởng Timeless Beauty Acting (Seoul)
  • 2005: Hiệp hội Phim Hàn Quốc - Giải đặc biệt
  • 2005: Baeksang Arts Awards lần thứ 41 - Giải thưởng đặc biệt cho Hàn lưu
  • 2004: Baeksang Arts Awards lần thứ 40 - Popularity Award, thể loại truyền hình
  • 2003: Golden Film Awards - Popularity Award
  • 2003: SBS Drama Awards - Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho phim Nấc thang lên thiên đường
  • 2003: SBS Drama Awards - Top 10 ngôi sao Nấc thang lên thiên đường
  • 2002: KBS Drama Awards - Popularity Award
  • 2002: KBS Drama Awards - Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho phim Bản tình ca mùa đông
  • 2002: Giải thưởng Best Dresser - Thể loại tài năng truyền hình
  • 2002: Baeksang Arts Awards lần thứ 38 - Popularity Award
  • 2001: SBS Drama Awards - Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho phim những ngày tươi đẹp
  • 2001: SBS Drama Awards - Top 10 ngôi sao những ngày tươi đẹp
  • 2000: MBC Drama Awards - Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho phim chàng hoàng tử gặp may
  • 1999: Video Music Awards - Golden Video Best Actress For Your Soul
  • 1998: Baeksang Arts Awards lần thứ 34 - Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất The Hole
  • 1998: 21 Grand Bell Awards - Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất The Hole
  • 1995: Giải thưởng Hàn Quốc Isabelle Adjani

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “C,JW Company (씨콤마 제이더블유 컴퍼니)”. HanCinema. Truy cập 5 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “�ƽþư���”. Truy cập 5 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “�ƽþư���”. Truy cập 5 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ Korea Times Choi Ji-woo 'Can't Lose' in romantic comedy ngày 23 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011
  5. ^ Chosun Ilbo Choi Ji-woo Thrilled About Shaking Off Old Image ngày 25 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]