Clo monoflorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Clo monoflorua
Chlorine-monofluoride-2D-dimensions.png
Chlorine-monofluoride-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Chlorine monofluoride
Tên khác Chlorine fluoride
Nhận dạng
Số CAS 7790-89-8
PubChem 123266
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/ClF/c1-2
Thuộc tính
Công thức phân tử ClF
Khối lượng mol 54,45 g/mol
Khối lượng riêng 1,62 g mL
(chất lỏng, −100 °C)
Điểm nóng chảy −155,6 °C (117,5 K; −248,1 °F)
Điểm sôi −100,1 °C (173,1 K; −148,2 °F)
Cấu trúc
Mômen lưỡng cực 0,881 D
(2,94 × 10−30 C m)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−56,5 kJ mol−1
Entropy mol tiêu chuẩn So298 217,91 J K−1 mol−1
Nhiệt dung 33,01 J K−1 mol−1

Clo monoflorua là một hợp chất liên halogen dễ bay hơi có công thức hóa học ClF. Nó là một chất khí không màu ở nhiệt độ phòng và ổn định ngay cả ở nhiệt độ cao. Khi làm lạnh đến -100 °C, ClF ngưng tụ thành một chất lỏng màu vàng nhạt. Nhiều tính chất của nó là trung gian giữa các halogen cấu thành, Cl2F2.[1]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Clo monoflorua là một chất flo hóa linh hoạt, chuyển các kim loại và phi kim loại thành muối florua của chúng và giải phóng khí Cl2 trong quá trình này. Ví dụ, nó chuyển vonfram thành vonfram hexaflorua và selen thành selen tetraflorua:

W + 6 ClF → WF6 + 3 Cl2
Se + 4 ClF → SeF4 + 2 Cl2

ClF cũng có thể clo-flo hóa các hợp chất, bằng cách bổ sung qua một liên kết đa (liên kết còn nhiều electron độc thân) hoặc thông qua quá trình oxy hóa. Chẳng hạn, nó thêm flo và clo vào cacbon monoxit:

CO + ClF → Carbonyl-chlorofluoride-2D.png

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Otto Ruff, E. Ascher (1928). “Über ein neues Chlorfluorid-CIF3”. Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie 176 (1): 258–270. doi:10.1002/zaac.19281760121. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]