Clo monoxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Clo monoxit
[[Tập tin:
Chlorosyl.svg
|130px|giữa]]
[[Tập tin:Chlorine-monoxide-3D-SF.png|130px|giữa]]
Tên hệ thống Chlorooxidanyl
Tên khác Chlorine(II) oxide
Nhận dạng
Viết tắt ClO(.)
Số CAS 12301-79-0
PubChem 166686
MeSH Chlorosyl
ChEBI 29314
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/ClO/c1-2
Thuộc tính
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
101.8 kJ/mol[1]

Clo monoxit là một hợp chất hoá học với công thức là ClO. Nó là một trong những nguyên nhân phá huỷ tầng ôzôn hiện nay. Khi ở tầng ozôn hay tâng bình lưu, nó phản ứng với ozôn tạo thành clo monoxit và oxi:

Cl· + O3 → ClO· + O2

Và là nguyên nhân làm suy giảm tầng ôzôn[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Egon Wiberg; Nils Wiberg; Arnold Frederick Holleman (2001). Inorganic chemistry. Academic Press. tr. 462. ISBN 0-12-352651-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]