Dầu mè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dầu, mè (vừng), trộn rau hoặc nấu
SesameSeedOil.png
Dầu mè đựng trong lọ thủy tinh
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 3.699 kJ (884 kcal)
0.00 g
100.00 g
Chất béo bão hòa 14.200 g
Chất béo không bão hòa đơn 39.700 g
Chất béo không bão hòa đa 41.700 g
0.00 g
Vitamin
Vitamin C
(0%)
0.0 mg
Vitamin E
(9%)
1.40 mg
Vitamin K
(13%)
13.6 μg
Chất khoáng
Canxi
(0%)
0 mg
Sắt
(0%)
0.00 mg
Magiê
(0%)
0 mg
Phốt pho
(0%)
0 mg
Kali
(0%)
0 mg
Natri
(0%)
0 mg
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database

Dầu mè hay dầu vừng là một loại dầu thực vật ăn được chiết xuất từ hạt mè (vừng). Ngoài công dụng làm dầu để nấu ănNam Ấn Độ, nó thường được dùng làm gia vị trong ẩm thực Trung Hoa, Nhật Bản, Trung Đông, Triều Tiên, và Đông Nam Á.

Dầu chiết xuất từ hạt mè giàu chất dinh dưỡng còn được dùng phổ biến trong y học thay thế – như mát xa cổ truyền. Phương pháp chữa bệnh cổ truyền Ayurveda của Ấn Độ sử dụng dầu mè.[1]

Dầu mè phổ biến ở châu Á và cũng là một trong những loại dầu từ cây tự trồng sớm nhất từng được biết đến, nhưng sản lượng dầu mè không bao giờ dồi dào ngay cả ngày nay do quá trình thu hoạch thủ công kém hiệu quả để chiết xuất dầu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A Closer Look at Ayurvedic Medicine”. Focus on Complementary and Alternative Medicine (Bethesda, Maryland: National Center for Complementary and Alternative Medicine (NCCAM), US National Institutes of Health (NIH)) 12 (4). Fall 2005 – Winter 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2006.