Dận Hỗ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dận Hỗ
Hoàng tử nhà Thanh
Thông tin chung
Phối ngẫuY Nhĩ Căn Giác La thị
(伊尔根觉罗氏)
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Dận Hỗ
(爱新觉罗胤祜)
Ái Tân Giác La Doãn Hỗ
(爱新觉罗允祜)
Thụy hiệuCung Cần Bối lặc
(恭勤贝勒)
Thân phụThanh Thánh Tổ Khang Hi Đế
Thân mẫuCẩn tần
Sinh10 tháng 1, 1712
Mất12 tháng 2, 1744

Ái Tân Giác La Dận Hỗ (chữ Hán: 爱新觉罗胤祜; 10 tháng 1, 1712 - 12 tháng 2, 1744), là Hoàng tử thứ 22 tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dận Hỗ là con trai duy nhất của Cẩn tần. Ông được sinh tra trong những năm cuối trị vì của Khang Hi Đế. Sau khi Ung Chính Đế nối ngôi đã đổi tên ông thành Doãn Hỗ để tránh kị huý.

Năm 1730, ông được phong Bối tử (贝子) rồi tấn thăng Bối lặc (貝勒) năm 1734.

Năm 1733, Ung Chính Đế ra chỉ dụ, lệnh cho ông và Doãn Lộc cùng nhau chấn chỉnh, xây dựng Chính Hoàng kỳ.

Sau khi qua đời ông được truy thuỵ là Cung Cần Bối lặc (恭勤貝勒), hưởng thọ 33 tuổi.

Gia thất[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊尔根觉罗氏), con gái của Thị lang Song Hi (双喜).

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ô Nhã thị (乌雅氏), con gái của Thượng thư Hải Phương (海芳).

Thứ thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trình thị (程氏), con gái của Lục phẩm Điển vệ Trình Khải Anh (程启英).
  • Dương thị (杨氏), con gái của Thường Trụ (常住).
  • Lưu thị (劉氏), con gái của Đức Trụ (德住).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoằng Lung (弘昽; 1727 - 1784), mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, được phong Bối tử, có 2 con trai.
  2. Nhị tử (1728 - 1731), mẹ là Dương thị, chết yểu.
  3. Thuỵ Bảo (瑞保; 1742 - 1745), mẹ là Trình thị, chết yểu.
  4. Hoằng Tung (弘嵩; 1743 - 1777), mẹ là Ô Nhã thị, được phong Phụng ân Trấn quốc Tướng quân, có 4 con trai.

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trưởng nữ (1730 - 1775), mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, được phong Huyện chúa, hạ giá lấy Mã Bảo (玛宝).
  2. Nhị nữ (1731 - 1800), mẹ là Y Nhĩ Căn Giác La thị, được phong Huyện chúa, hạ giá lấy Khách Nhĩ Thẩm Lạp Phong (喀尔沁拉丰).
  3. Tam nữ (1733 - 1805), mẹ là Dương thị, hạ giá lấy Di Cát Canh Đô Trát Nhĩ (台吉庚都扎尔) của Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị.
  4. Tứ nữ (1739 - 1821), mẹ là Lưu thị, hạ giá lấy Sắc Lăng Đan Ba (色棱丹巴) của Khoa Nhĩ Thẩm Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]