Dận Lộc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dận Lộc
Hoàng tử Đại Thanh
Thông tin chung
Tên đầy đủ Ái Tân Giác La Dận Lộc
愛新覺羅·胤祿
Ái Tân Giác La Doãn Lộc
愛新覺羅·允祿
Thụy hiệu Trang Khác Thân vương
莊恪親王
Hoàng tộc Ái Tân Giác La
Thân phụ Khang Hi
Thân mẫu Thuận Ý Mật phi
Sinh 28 tháng 7 năm 1695
Mất 20 tháng 3 năm 1767

Dận Lộc (chữ Hán: 胤祿; 28 tháng 7 năm 169520 tháng 3 năm 1767) là Hoàng tử thứ 16 (tính trong số các hoàng tử còn sống đến tuổi trưởng thành) của Hoàng đế Khang Hy thuộc triều đại nhà Thanh.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dận Lộc là con trai của Khang Hy với mẹ là Thuận Ý Mật phi Vương thị, là anh em ruột với Thập Ngũ hoàng tử Du Khác Quận vương Dận Vu và Thập Bát hoàng tử Dận Giới. Ông được nhận nuôi bởi Trang Tĩnh Thân vương Bác Quả Đạt (莊靖親王博果鐸; 1650 – 1723), trưởng tử của Thừa Trạch Dụ Thân vương Thạc Tái (承泽裕亲王硕塞), con của Hoàng Thái Cực.

Năm 1723, ông được thừa tước Trang Thân vương (莊親王). Sau khi qua đời được ban thuỵ là Khác (恪), truy phong Trang Khác Thân vương (莊恪親王).

Ông là một trong những thiết mạo tử vương của nhà Thanh cùng với Hoà Thạc Di Thân vương Dận TườngHoà Thạc Thuần Thân vương Dận Hựu

Gia thất[sửa | sửa mã nguồn]

Đích phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quách Lạc La thị (郭絡羅氏), con gái của Tam phẩm Cáp Nan Đặc (級能特)

Trắc phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lý thị (李氏), con gái của Dương Đạt Sắc (楊達色)
  • Châu thị (朱氏), con gái của Huyện thừa Châu Triệu Thư (朱兆書)
  • Nạt Lạp thị (纳喇氏), con gái của Tam đẳng hộ vệ Lục Thập Bát (六十八)
  • Trương thị (張氏), con gái của Trương Tôn Nhân (張存仁)
  • Hồ thị (胡氏), con gái của Hồ Tông Hiển (胡宗顯)
  • Tiết thị (薛氏), con gái của Phật Bảo (佛保)

Thất thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phú Sát thị (富察氏), con gái của Quách Lễ (郭禮)
  • Vương thị (王氏), con gái của Đạt Nhĩ Hán (達爾漢)
  • Liêu thị (廖氏), con gái của Liêu Hồng Trụ (廖洪柱)

Con cái[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trưởng tử (1712), chết khi đầy tháng, mẹ là Quách Lạc La thị
  2. Hoằng Phổ (弘普; 1713 – 1743), mẹ là Lý thị, thừa tước của cha, truy phong Trang Thân vương (莊親王), có 3 con trai
  3. Tam tử (1715), chết non, mẹ là Quách Lạc La thị
  4. Hoằng Hạo (弘皓; 1716 – 1718), chết non, mẹ là Lý thị
  5. Hoằng Thận (弘慎; 1717 – 1719), chết non, mẹ là Quách Lạc La thị
  6. Hoằng Minh (弘明; 1719 – 1787), mẹ là Lý thị, được phong Phụ quốc tướng quân, có 2 con trai
  7. Thất tử (1727 – 1728), chết non, mẹ là Châu thị
  8. Hoằng Dung (弘曧; 1737 – 1806), mẹ là Trương thị, được phong Phụng ân phụ quốc công, có 5 con trai
  9. Hoằng Ái (弘曖; 1739 – 1744), chết yểu, mẹ là Trương thị
  10. Hoằng Thần (弘晨; 1742 – 1743) , chết non, mẹ là Hồ thị

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoà Thạc Đoan Nhu công chúa (和硕端柔公主; 1714 – 1754), mẹ là Quách Lạc La thị, được Ung Chính nhận nuôi. Năm 1730, kết hôn với Tề Mặc Đặc Đa Nhĩ Tế (齊默特多爾濟)
  2. Nhị nữ (1720 – 1721), chết non, mẹ là Quách Lạc La thị
  3. Tam nữ (1721 – 1722), chết non, mẹ là Phú Sát thị
  4. Tứ nữ (1723 – 1752), hiệu Quận chúa, mẹ là Quách Lạc La thị, kết hôn với Mộc Trát Nhĩ (木扎爾)
  5. Ngũ nữ (1724 – 1793), hiệu Quận quân, mẹ là Vương thị, kết hôn với Tây Lâm Giác La Ngạc Hân (西林覺羅鄂欣)
  6. Lục nữ (1726 – 1785), hiệu Huyện quân, mẹ là Tiết thị, kết hôn với Nặc Nhĩ Bố (諾爾布)
  7. Thất nữ (1727 – 1746), mẹ là Tiết thị, chưa kết hôn
  8. Bát nữ (1730 – 1799), mẹ là Vương thị, kết hôn với Lã Bộc Tang Đa Nhĩ Tế (羅卜藏多爾濟)
  9. Cửu nữ (1731 – 1751), mẹ là Vương thị, kết hôn với Nguyên Lão (元勞)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]