Dị giáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Galileo tại tòa án dị đoan Rôma - tranh của Cristiano Banti năm 1857
Phúc âm (ngụ ngôn) chiến thắng Heresia và Serpent. Nhà thờ Gustaf Vasa, Stockholm, Thụy Điển, tác phẩm điêu khắc của Burchard Precht
Tập tin:AT-119587 Fassadendetails der Jesuitenkirche ở Wien -hu- 8947.jpg
Một bức tượng ở Vienna khắc họa Thánh Ignatius of Loyola giẫm đạp lên một kẻ dị giáo
Vụ thiêu rụi thuyết phiếm thần Amalrician vào năm 1210, với sự hiện diện của Vua Philip & nbsp; II Augustus. Trong nền là Gibbet of Montfaucon và, ngược lại, là Grosse Tour của Temple. Ánh sáng từ Grandes Chroniques de France , Bản mẫu:Khoảng thời gian.

Dị giáo hay tà đạo là bất kỳ niềm tin hoặc giả thuyết nào đi ngược lại với các tín ngưỡng hoặc phong tục đã được quy định, đặc biệt là các tín ngưỡng của nhà thờ hoặc tổ chức tôn giáo. [1] Thuật ngữ này thường được sử dụng để miêu tả sự vi phạm các giáo lý quan trọng của Tôn giáo , nhưng cũng được sử dụng cho các quan điểm phản đối mạnh mẽ bất kỳ ý tưởng nào thường được chấp nhận. [2] Một người ủng hộ tà giáo được gọi là kẻ dị giáo.

Thuật ngữ này được sử dụng nhiều khi nói đến Kitô giáo , Do Thái giáoHồi giáo . [3] Trong lịch sử Kitô giáo, Hồi giáo, Do Thái giáo và một số những nền văn hóa khác, tán thành những lý tưởng bị coi là dị giáo (trong một số trường hợp vẫn còn) sẽ phải nhạn hình phạt rất nặng như Vạ tuyệt thông hay án tử hình.

Dị giáo khác với bội đạo (sự từ bỏ tôn giáo, nguyên tắc hoặc mục đích rõ ràng của một người) [4]báng bổ(lời nói hoặc hành động ẩn ý liên quan đến xúc phạm Chúa hoặc những điều thiêng liêng). [5]

Kitô giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Khái niệm dị giáo được sử dụng bởi nhiều nhà thờ khác nhau miêu tả những người có tư tưởng khác với những điều được truyền dạy từ nhà thờ. Những người được gọi là những kẻ dị giáo.

Trong thời Trung cổ, việc buộc tội một người là dị giáo là phổ biến. Nếu những cáo buộc được chứng minh, thủ phạm phải trải qua một nghi lễ. Kể từ khi tra tấn được sử dụng để khai thác thông tin, Việc xác minh lời buộc tội càng trở nên dễ dàng hơn. Nghi lễ được thực hiện để cứu rỗi linh hồn của tội phạm bị kết án và kết thúc bằng việc thiêu sống phạm nhân trên cọc.

Chúa Giê-su cũng bị xem là dị giáo bởi các thủ lĩnh Do Thái đương thời (xem Phúc âm Matthew 26:57-67)

Giáo hội Công giáo Rôma cũng đã tìm thấy một vài điểm được xem là dị giáo trong Tin Lành:

  • Các người theo nhóm Tin Lành cho rằng rằng niềm tin được dựa trên Kinh Thánh. Còn Giáo hội Roma thì tuyên bố truyền thống của đạo cũng rất quan trọng.[6]
  • Nhóm Tin Lành nói rằng chỉ cần dựa vào niềm tin thì sẽ được cứu. Giáo hội Công giáo tin rằng muốn được cứu thì phải làm điều tốt lành nữa.
  • Tin Lành cho rằng ai cũng có thể đi tu và trở thành Mục sư và chỉ có một điều kiện đòi hỏi là người đó đã được Rửa tội. Theo như giáo hội Roma và giáo hội Chính Thống thì linh mục phải được thông qua sự phong chức. Điều này có nghĩa là không phải ai cũng trở thành Linh mục được.
  • Theo nhóm Tin Lành thì không có sự hóa thể từ bánh và rượu thành Mình và Máu của Đức Giê-su trong lễ.
  • Theo nhóm Tin Lành thì Cuốn sách Roman Missal được coi là dị đạo.

Như một kết quả của sự Cải Cách Tin Lành, Thánh Bộ Giáo Lý Đức Tin đã được tạo ra trong lòng Giáo hội Công giáo Rôma để bảo vệ Giáo hội chống lại dị giáo và lạc thuyết. Thánh Bộ Giáo Lý Đức Tin nắm quyền trực tiếp quyết định cuối cùng để quyết định những gì tạo nên một điều dị giáo hoặc tà thuyết, và làm thế nào để dối phó với chúng.

Hồi giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ thời Trung cổ, người Hồi giáo gọi những người dị giáo và những người chống đối Hồi giáo là zindiqs và những zindiqs sẽ chắc chắn nhận án tử hình [7]

Một số học giả và các triết gia Hồi giáo thời trung cổ như AvicennaAverroes bị kết tội dị giáo.[8]

Nhiều tín đồ trong hai dòng chính của Hồi giáo là SunniShia đã coi nhau là dị giáo. Các nhóm như Ismailis, Hurufiya, Alawis, Bektashi và Sufi cũng bị coi là dị giáo bởi nhiều người, chẳng hạn như nhóm Salafi. Dù nhóm Sufism không hoàn toàn được chấp nhận là hợp lệ bởi một số tín đồ dòng Shi'a và nhiều tín đồ dòng Sunni, phong trào gần đây của Wahhabism xem họ là dị giáo.

Trong thế kỷ 21, người Hồi giáo cải đạo (đồi sang đạo khác) vẫn thường bị đối xử rất khắc nghiệt và thường xuyên bị giết.

Trong thế thời kỳ hiện đại, ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ mà luật Sharia được áp dụng, dị giáo vẫn được xem là một hành vi phạm tội có thể bị kết án tử hình. Một ví dụ điển hình là vào năm 1989, chính phủ Iran đã công bố một khoản tiền thưởng lên đến gần 4 triệu Đô la Mỹ cho bất cứ ai ám sát Salman Rushdie vì một số tác phẩm của ông bị chính phủ Iran liệt vào danh sách dị giáo

Tôn giáo khác[sửa | sửa mã nguồn]

Hindu giáo không có các hình phạt năng như các tôn giáo khác và vẫn thu nạp các phần tử dị giáo. Trong chương XVI của Bhagavad-Gita có đề cập các chuẩn mực cho một người dị giáo vượt qua.

Văn học Phật giáo đề cập đến một cuộc chinh phạt đầy phẫn nộ đối với các Phật tử dị giáo (theo Liên Hoa Sinh) và chế độ Phật giáo thần quyền đã từng tồn tại, nhưng Phật giáo không chấp nhận việc sử dụng bạo lực.[9]

Tân Khổng giáo (Khổng giáo cải cách) cũng bị miêu tả là dị giáo.[10]

Việc sử dụng các kỹ thuật và phương pháp của Khoa Luận Giáo một cách khác đi so với bản gốc được miêu tả bởi người sáng lập Hubbard là "lấp liếm" và bị các thành viên khác gọi là cực kỳ phản bội.[11] Tổ chức Religious Technology Center cũng truy tố các nhóm ly khai đã thực tập Scientology bên ngoài Nhà thờ mà không báo cáo. Hay Hội thánh đức chúa trời, Con đường ân huệ phát triển ở Hàn Quốc đội lốt thiên chúa giáo để thực hiện các hành vi bạo lực, truyền bá sai lệch các tư tưởng tôn giáo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [http: //www.dictionary.reference.com/browse/heresy? S = t “Heresy & # 124; Định nghĩa Heresy tại Dictionary.com”] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Dictionary.reference.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013.
  2. ^ [http: //www.oxforddictionaries.com/definition/english/heresy “heresy - định nghĩa dị giáo bằng tiếng Anh từ Oxford từ điển”] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). oxforddictionaries.com.
  3. ^ Sandle, Mark. 2007. "Chủ nghĩa Mác Xô Viết và khối phương Đông." trang 59–77 trong Chủ nghĩa Mác thế kỷ 20 , do D. Glaser và D. M. Walker biên tập. Luân Đôn: Routledge. ISBN 978-1-13597974-4. tr. 62.
  4. ^ “Bội giáo & # 124; Tìm hiểu mọi thứ cần biết về Apostasy tại”. Reference.com. [http: //www.reference.com/browse/Apostasy Bản gốc] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp) lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013.
  5. ^ [http: //dictionary.reference.com/browse/blasphemy “Định nghĩa của "báng bổ" tại Dictionary.com”] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Dictionary.reference.com. Truy cập 2015- 11-27. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  6. ^ "Sách Giáo Lý của Giáo hội Công giáo, 82-83".
  7. ^ John Bowker. "Zindiq." The Concise Oxford Dictionary of World Religions. 1997
  8. ^ “Averroës (Ibn Rushd) > By Individual Philosopher > Philosophy”. Philosophybasics.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012.
  9. ^ (Buddhism Five precepts)
  10. ^ John B. Henderson (1998). The construction of orthodoxy and heresy: Neo-Confucian, Islamic, Jewish, and early Christian patterns. ISBN 978-0-7914-3760-5.
  11. ^ Robert W. Welkos & Sappell, Joel (ngày 29 tháng 6 năm 1990). “When the Doctrine Leaves the Church”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2008.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)