Bước tới nội dung

Danh sách nguyên thủ quốc gia Belarus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phủ tổng thống Belarus tại Minsk

Nguyên thủ quốc gia Belarus là người đứng đầu nhà nước Belarus hiện đại, bao gồm cả Cộng hòa Nhân dân Belarus độc lập, Byelorussia Xô viết, nước cộng hòa thuộc Liên Xô và cuối cùng là tư cách quốc gia độc lập có chủ quyền.

Người đứng đầu nhà nước hiện tại là Tổng thống Cộng hòa Belarus (tiếng Belarus: Прэзідэнт Рэспублікі Беларусь).[1]

Cột đầu tiên được tô màu nhằm phân biệt xu hướng chính trị của nhân vật cộng với thông tin tham khảo tại cột Đảng phái. Cột Đảng phái cũng bao gồm cả phi đảng phái (độc lập). Để thuận tiện, danh sách này được chia thành các giai đoạn đã được chấp nhận trong lịch sử Belarus. Mỗi phần đều có đoạn mở đầu để mô tả đặc điểm đời sống chính trị giai đoạn ấy.

Cộng hòa Nhân dân Belarus (1918)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 1917, Đại hội Toàn Belarus lần thứ nhất tổ chức tại Minsk đưa ra ý tưởng thành lập nhà nước riêng của người Belarus. Rada Belarus kêu gọi chiến tranh chống lại phe xô viết được thành lập sau Cách mạng Tháng Mười ở Minsk cũng như yêu sách một Belarus độc lập trong Cộng hòa Nga. Phái đoàn mặt trận Tây Belorussia giải tán đại hội. Tháng 2 năm 1918, Đức chiếm đóng phần lớn Belarus trong Chiến dịch Faustschlag, quân xô biết rút khỏi Minsk. Ngày 21 tháng 2, ban chấp hành rada Đại hội Toàn Belarus tuyên bố thẩm quyền tạm thời trên toàn bộ vùng chiếm đóng. Ngày 9 tháng 3, Cộng hòa Nhân dân Belarus (tiếng Belarus: Беларуская Народная Рэспубліка; БНР - BNR) được tuyên bố thành lập và ra tuyên ngôn độc lập ngày 25 tháng 3 (nhưng không được Đức công nhận). Ngày 11 tháng 10, hiến pháp lâm thời được phê chuẩn. Tuy vậy, sau khi Đức bại trận, quân xô viết tái chiếm và giải tán Rada BNR ngày 10 tháng 12. Ngày 13 tháng 12 năm 1919, khi Ba Lan chiếm đóng, rada được khôi phục tại Minsk. Cuối cùng đến 11 tháng 7 năm 1920, Hồng quân tiến vào và lại giải tán rada. Kể từ đó, rada trở thành chính phủ lưu vong.[2]

Chân dung Họ tên
(năm sinh-mất)
Giai đoạn Đảng phái Chức danh T.k
Bắt đầu Kết thúc
1 Ivan Mikitavič Sierada
(1879—sau 1943)
tiếng Belarus: Іван Мікітавіч Серада
25 tháng 3 năm 1918 14 tháng 5 năm 1918 Hiệp hội xã hội chủ nghĩa Belarus Chủ tịch Rada Cộng hòa Nhân dân Belarus
tiếng Belarus: Старшыня Рады Беларускай Народнай Рэспублікі
[3]
Q Jazep Jur’jevič Liosik
(1883—1940)
tiếng Belarus: Язэп Юр’евіч Лёсік
14 tháng 5 năm 1918 10 tháng 12 năm 1918 Đảng Dân chủ Xã hội Belarus (1918—1924)[a] [4]

Byelorussia Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa (1919–1927)[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên Tuyên ngôn về Quyền các dân tộc Nga ngày 2 tháng 11 năm 1917, Hội nghị khu Tây Bắc VI Đảng cộng sản tổ chức ngày 30-31 tháng 12 năm 1918 tại Smolensk đã nghị quyết thành lập một nước cộng hòa Belarus nằm trong liên bang Xô viết. Ngày 1 tháng 1 năm 1919, chính quyền cách mạng công nông lâm thời đã ra tuyên ngôn thành lập Byelorussia Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa (tiếng Belarus: Сацыялістычная Савецкая Рэспубліка Беларусь) thuộc Nga Xô viết với thủ đô là Minsk. Ngày 31 tháng 1, Byelorussia ra khỏi nước Nga Xô viết. Ngày 27 tháng 2, Ủy ban Trung ương Đảng cộng sản cho sáp nhập Byelorussia và Litva thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Litva–Byelorussia. Ngày 1 tháng 9, Ba Lan chiếm đóng hầu hết lãnh thổ Belarus, chính quyền chạy về Smolensk. Ngày 31 tháng 7 năm 1920, Hồng quân giải phóng Minsk và thông qua việc thành lập Belarus Xô viết có chủ quyền lần nữa. Sau chiến tranh Liên Xô-Ba Lan, lãnh thổ Tây Belarus đã được nhượng lại cho Ba Lan. Ngày 29 tháng 12 năm 1922, Belarus cùng Nga Xô viết, Ukraina Xô viếtNgoại Kavkaz Xô viếtHiệp ước về việc thành lập Liên Xô, có hiệu lực ngay ngày hôm sau.[5][6] Tháng 4 năm 1927, Belarus thông qua hiến pháp xác nhận tên gọi chính thức là Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa Byelorussia.[7]

Chân dung Họ tên
(năm sinh-mất)
Giai đoạn Đảng phái Chức danh T.k
Bắt đầu Kết thúc
1 Zmicier Chviedaravič Žylunovič
(1887—1937)
tiếng Belarus: Зміцер Хведаравіч Жылуновіч
1 tháng 1 năm 1919 3 tháng 2 năm 1919 Đảng Cộng sản (bolshevik) Belorussia Chủ tịch chính quyền xô viết công nông lâm thời Belarus
tiếng Belarus: Старшыня Часовага рабоча-сялянскага савецкага ўраду Беларусі
[8][9]
2 Aliaksandr Fiodaravič Miasnikoŭ
(1886—1925)
tiếng Belarus: Аляксандр Фёдаравіч Мяснікоў
3 tháng 2 năm 1919 27 tháng 2 năm 1919 [10][11]
Từ 27 tháng 2 năm 1919 đến 31 tháng 7 năm 1920, Belarus thuộc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Litva–Byelorussia
3
(I—VII)
Aliaksandr Ryhoravič Čarviakoŭ
(1892—1937)
tiếng Belarus: Аляксандр Рыгоравіч Чарвякоў
31 tháng 7 năm 1920 18 tháng 12 năm 1920 Đảng Cộng sản (bolshevik) Belorussia Chủ tịch quân ủy cách mạng Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Ваенна-рэвалюцыйнага камітэта Сацыялістычнай Савецкай Рэспублікі Беларусь
[12][13]
18 tháng 12 năm 1920 16 tháng 12 năm 1921 Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Цэнтральнага Выканаўчага Камітэта Сацыялістычнай Савецкай Рэспублікі Беларусь
16 tháng 12 năm 1921 18 tháng 12 năm 1922
18 tháng 12 năm 1922 15 tháng 1 năm 1924
15 tháng 1 năm 1924 16 tháng 3 năm 1924
16 tháng 3 năm 1924 9 tháng 5 năm 1925
9 tháng 5 năm 1925 1 tháng 4 năm 1927[b]

Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa Byelorussia (1927–1936) thuộc Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 1927 thông hiến pháp mới xác định tên Cộng hòa Xô viết Xã hội chủ nghĩa Byelorussia (tiếng Belarus: Беларуская Сацыялістычная Савецкая Рэспубліка).[7] Ngày 5 tháng 12 năm 1936, Đại hội toàn Liên Xô lần thứ VIII thông qua Hiến pháp Xô viết 1936 ghi tên mới cho Belarus là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia.[5][6]

Chân dung Họ tên
(năm sinh-mất)
Giai đoạn Đảng phái Chức danh T.k
Bắt đầu Kết thúc
3
(VIII—XI)[c]
Aliaksandr Ryhoravič Čarviakoŭ
(1892—1937)
tiếng Belarus: Аляксандр Рыгоравіч Чарвякоў
11 tháng 4 năm 1927 15 tháng 5 năm 1929 Đảng Cộng sản (bolshevik) Belorussia Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Xô viết Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Цэнтральнага Выканаўчага Камітэта Беларускай Сацыялістычнай Савецкай Рэспублікі
[12][13]
15 tháng 5 năm 1929 28 tháng 2 năm 1931
28 tháng 2 năm 1931 23 tháng 1 năm 1935
23 tháng 1 năm 1935 5 tháng 12 năm 1936[d]

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia (1936–1991) thuộc Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 1937, tại Đại hội Xô viết toàn Belarus lần thứ XII, hiến pháp nước cộng hòa đã được thông qua, Xô viết tối cao nhiệm kỳ 4 năm trở thành cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở Belarus.[14]

Ngày 27 tháng 7 năm 1991, Xô viết tối cao họp lại ra Tuyên bố về chủ quyền nhà nước. Tháng 8 năm 1991, Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Byelorussia ủng hộ đảo chính của Ủy ban Nhà nước về tình trạng khẩn cấp ở Moskva. Ngày 25 tháng 8, Xô viết tối cao đình chỉ hoạt động của Đảng cộng sản, và ra tuyên bố độc lập cho Belarus cùng ngày.[5][6]

Chân dung Họ tên
(năm sinh-mất)
Giai đoạn Đảng phái Chức danh T.k
Bắt đầu Kết thúc
3
(XI)
Aliaksandr Ryhoravič Čarviakoŭ
(1892—1937)
tiếng Belarus: Аляксандр Рыгоравіч Чарвякоў
5 tháng 12 năm 1936 16 tháng 6 năm 1937[e] Đảng Cộng sản (bolshevik) Belorussia Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Цэнтральнага Выканаўчага Камітэта Беларускай Савецкай Сацыялістычнай Рэспублікі
[12]
Chức vụ bỏ trống từ 16 tháng 6 đến 7 tháng 7 năm 1937
4 Michail Vosipavič Stakun
(1893—1943)
tiếng Belarus: Міхаіл Восіпавіч Стакун
7 tháng 7 năm 1937 14 tháng 11 năm 1937[f] Đảng Cộng sản (bolshevik) Belorussia Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Цэнтральнага Выканаўчага Камітэта Беларускай Савецкай Сацыялістычнай Рэспублікі
[15]
Q[g] Nikifor Jakaŭlievič Natalievič
(1900—1964)
tiếng Belarus: Нікіфор Якаўлевіч Наталевіч
14 tháng 11 năm 1937 25 tháng 7 năm 1938 [16]
5
(I—II)
25 tháng 7 năm 1938 14 tháng 3 năm 1947 Chủ tịch Đoàn chủ tịch Xô viết tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Прэзідыума Вярхоўнага Савета Беларускай Савецкай Сацыялістычнай Рэспублікі
14 tháng 3 năm 1947 17 tháng 3 năm 1948
6
(I—VI)
Vasilij Ivanavič Kazloŭ
(1903—1967)
tiếng Belarus: Васілій Іванавіч Казлоў
17 tháng 3 năm 1948 5 tháng 4 năm 1951 [17]
5 tháng 4 năm 1951 30 tháng 3 năm 1955
30 tháng 3 năm 1955 9 tháng 4 năm 1959 Đảng Cộng sản Belorussia[h]
9 tháng 4 năm 1959 29 tháng 3 năm 1963
29 tháng 3 năm 1963 24 tháng 4 năm 1967
24 tháng 4 năm 1967 2 tháng 12 năm 1967[i]
Q[j] Fiedar Anisimavič Surhanaŭ
(1911—1976)
tiếng Belarus: Федар Анісімавіч Сурганаў
2 tháng 12 năm 1967 22 tháng 1 năm 1968 [18]
Valiancina Aliaksiejeŭna Klačkova
(1924—sau 2010)
tiếng Belarus: Валянціна Аляксееўна Клачкова
7 Siarhiej Vosipavič Prytycki
(1913—1971)
tiếng Belarus: Сяргей Восіпавіч Прытыцкі
22 tháng 1 năm 1968 13 tháng 6 năm 1971[k] [19]
Q[l] Fiedar Anisimavič Surhanaŭ
(1911—1976)
tiếng Belarus: Федар Анісімавіч Сурганаў
13 tháng 6 năm 1971 16 tháng 7 năm 1971 [18]
Valiancina Aliaksiejeŭna Klačkova
(1924—sau 2010)
tiếng Belarus: Валянціна Аляксееўна Клачкова
Ivan Frolavič Klimaŭ
(1903—1991)
tiếng Belarus: Іван Фролавіч Клімаў
[20]
8
(I—II)
Fiedar Anisimavič Surhanaŭ
(1911—1976)
tiếng Belarus: Федар Анісімавіч Сурганаў
16 tháng 7 năm 1971 25 tháng 7 năm 1975 [18]
25 tháng 7 năm 1975 26 tháng 12 năm 1976[m]
Q[n] Uladzimir Jelisiejevič Labanok
(1907—1984)
tiếng Belarus: Уладзімір Елісеевіч Лабанок
27 tháng 12 năm 1976 28 tháng 2 năm 1977 [21]
Zinaida Michajlaŭna Byčkoŭskaja
(1941—)
tiếng Belarus: Зінаіда Міхайлаўна Бычкоўская
[22]
9
(I—III)
Ivan Jaŭciejevič Paliakoŭ
(1914—2004)
tiếng Belarus: Іван Яўцеевіч Палякоў
28 tháng 2 năm 1977 14 tháng 3 năm 1980 [23]
14 tháng 3 năm 1980 28 tháng 3 năm 1985
28 tháng 3 năm 1985 29 tháng 11 năm 1985
10 Hieorhij Stanislavavič Tarazievič
(1937—2003)
tiếng Belarus: Георгій Станіслававіч Таразевіч
29 tháng 11 năm 1985 28 tháng 7 năm 1989 [24]
11
(I—II)
Mikalaj Ivanavič Dziemianciej
(1930—2018)
tiếng Belarus: Мікалай Іванавіч Дземянцей
28 tháng 7 năm 1989 15 tháng 5 năm 1990 [25]
15 tháng 5 năm 1990 25 tháng 8 năm 1991[o] Chủ tịch Hội đồng tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Вярхоўнага Савета Беларускай Сацыялістычнай Савецкай Рэспублікі

Cộng hòa Belarus (1991–nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25 tháng 8, Hội đồng tối cao tuyên bố độc lập và ngày 19 tháng 9 đổi tên đất nước thành Cộng hòa Belarus (tiếng Belarus: Рэспубліка Беларусь). Đến tháng 7 năm 1994, Belarus tổ chức bầu cử và Aliaksandr Ryhoravič Lukašenka được bầu làm tổng thống.[5][6] Ngày 3 tháng 1 năm 2024, Lukašenka ký ban hành luật tổng thống sửa đổi theo Hiến pháp sửa đổi năm 2023 quy định tổng thống không được nắm quyền hơn 2 nhiệm kỳ liên tiếp, áp dụng từ nhiệm kỳ tới.[26]

Chân dung Họ tên
(năm sinh-mất)
Giai đoạn Đảng phái Bầu cử Chức danh T.k
Bắt đầu Kết thúc
Q Stanislaŭ Stanislavavič Šuškievič
(1934—2022)
tiếng Belarus: Станіслаў Станіслававіч Шушкевіч
25 tháng 8 năm 1991 19 tháng 9 năm 1991 Độc lập [p] Chủ tịch Hội đồng tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia
tiếng Belarus: Старшыня Вярхоўнага Савета Беларускай Савецкай Сацыялістычнай Рэспублікі
[27][28]
12 19 tháng 9 năm 1991 26 tháng 1 năm 1994[q] Chủ tịch Hội đồng tối cao Cộng hòa Belarus
tiếng Belarus: Старшыня Вярхоўнага Савета Рэспублікі Беларусь
Q Viačaslaŭ Mikalajevič Kuzniacoŭ
(1947—)
tiếng Belarus: Вячаслаў Мікалаевіч Кузняцоў
26 tháng 1 năm 1994 28 tháng 1 năm 1994 [r] [29]
13 Miečyslaŭ Ivanavič Hryb
(1938—)
tiếng Belarus: Мечыслаў Іванавіч Грыб
28 tháng 1 năm 1994 20 tháng 7 năm 1994 [s] [30]
14
(I—VI)
Aliaksandr Ryhoravič Lukašenka
(1954—)
tiếng Belarus: Аляксандр Рыгоравіч Лукашэнка
20 tháng 7 năm 1994 20 tháng 9 năm 2001 1994 Tổng thống Cộng hòa Belarus
tiếng Belarus: Прэзідэнт Рэспублікі Беларусь
[31][32]
20 tháng 9 năm 2001 8 tháng 4 năm 2006 2001
8 tháng 4 năm 2006 21 tháng 1 năm 2011 2006
21 tháng 1 năm 2011 6 tháng 11 năm 2015 2010
6 tháng 11 năm 2015 23 tháng 9 năm 2020 2015
23 tháng 9 năm 2020 đương nhiệm 2020

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đảng Dân chủ Xã hội Belarus được thành lập do tách từ Hiệp hội xã hội chủ nghĩa Belarus tháng 4 năm 1918.
  2. ^ Đổi tên nước cộng hòa.
  3. ^ Tiếp tục chức vụ cao nhất
  4. ^ Đổi tên nước cộng hòa.
  5. ^ Chết vì tự sát.
  6. ^ Bị bắt vào tháng 10 năm 1937.
  7. ^ Quyền hạn trong tư cách Phó chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia khi Stakun bị bắt giữ.
  8. ^ Năm 1952, Đảng Cộng sản (bolshevik) Belorussia đổi tên thành Đảng Cộng sản Belorussia
  9. ^ Qua đời khi đương chức
  10. ^ Giữ chức Phó Chủ tịch Đoàn chủ tịch Xô viết tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia khi Kazloŭ qua đời
  11. ^ Qua đời khi đương chức
  12. ^ Giữ chức Phó Chủ tịch Đoàn chủ tịch Xô viết tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia khi Prytycki qua đời
  13. ^ Qua đời do tai nạn giao thông
  14. ^ Giữ chức Phó Chủ tịch Đoàn chủ tịch Xô viết tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia khi Surhanaŭ qua đời
  15. ^ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia tuyên bố độc lập
  16. ^ Đương chức Phó chủ tịch Hội đồng tối cao Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia
  17. ^ Từ chức
  18. ^ Đương chức Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng tối cao Cộng hòa Belarus khi Šuškievič từ chức
  19. ^ Được bổ nhiệm làm chủ tịch tại phiên họp Hội đồng tối cao Cộng hòa Belarus.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Heads of State, Heads of Government and Ministers for Foreign Affairs”. UN (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2024.
  2. ^ BRE 2004, Белорусская Народная Республика.
  3. ^ “Серада Іван”. Slounik.org (bằng tiếng Belarus). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2024.
  4. ^ VLE 2001, Jazep Liosik.
  5. ^ a b c d BRE 2004, Белоруссия.
  6. ^ a b c d Torkunov 2012, tr. 71.
  7. ^ a b Kuznecov 2015a, tr. 185—191.
  8. ^ VLE 2001, Ciška Hartny.
  9. ^ “Hartny, Ciška”. Obálky knih (bằng tiếng Séc). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  10. ^ BRE 2004, Мясников Александр Фёдорович.
  11. ^ “Мясников (Мясникян) Александр Фёдорович”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  12. ^ a b c Ivkin 1999, tr. 584.
  13. ^ a b “Cervjakov (Červjakov), Aleksandr”. Archontology (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  14. ^ Kuznecov 2015b, tr. 226.
  15. ^ “Стакун Михаил Осипович”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  16. ^ “Наталевич Никифор Яковлевич”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  17. ^ “Козлов Василий Иванович”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  18. ^ a b c “Сурганов Фёдор Анисимович”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  19. ^ “Притыцкий Сергей Осипович”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  20. ^ “Климов Иван Фролович”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  21. ^ “Лобанок Владимир Елисеевич”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  22. ^ BSE 1982, tr. 96.
  23. ^ “Поляков Иван Евтеевич”. Справочник по истории Коммунистической партии и Советского Союза 1898 - 1991 (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  24. ^ Paškoŭ 2002, tr. 432—433.
  25. ^ Ежегодник 1990 года [Niên giám 1990] (bằng tiếng Nga). М.: Советская энциклопедия. 1990. tr. 535.
  26. ^ Duy Trinh (4 tháng 1 năm 2024), “Tổng thống Belarus Lukashenko ký ban hành luật tổng thống sửa đổi”, VietnamPlus, lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2024, truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024
  27. ^ Борисёнок, Ю. А. (10 tháng 4 năm 2023), “Шушкевич Станислав Станиславович”, Большой российской энциклопедии (bằng tiếng Nga), lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2024, truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024
  28. ^ Ivkin 1999, tr. 607.
  29. ^ “Кузнецов Вячеслав”. Slounik.org (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  30. ^ “Гриб Мечислав”. Slounik.org (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  31. ^ BRE 2004, Лукашенко.
  32. ^ Alexander Lukashenko tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ю́рий Серге́евич О́сипов biên tập (2004). Большая российская энциклопедия [Đại bách khoa toàn thư Nga] (bằng tiếng Nga). М.: Большая российская энциклопедия.
  • Paškoŭ, Генадзь Пятровіч Пашкоў biên tập (2002). Беларуская энцыклапедыя: У 18 т. [Bách khoa thư Belarus: 18 tập] (bằng tiếng Belarus). Т. 15: Следавікі — Трыо. Мн.: БелЭн. ISBN 985-11-0251-2.
  • Visuotinė lietuvių enciklopedija [Bách khoa thư Litva phổ quát] (bằng tiếng Litva). Vilnius: Mokslo ir enciklopedijų leidybos centras. 2001.
  • Белорусская советская энциклопедия [Bách khoa thư Belorussia Xô viết] (bằng tiếng Nga). 5. Мн.: Белорусская энциклопедия имени Петруся Бровки. 1982.
  • Ivkin, Ивкин В. И (1999). “Биографические справки”. Государственная власть СССР. Высшие органы власти и управления и их руководители, 1923—1991 гг. Историко-биографический справочник [Quyền lực nhà nước Liên Xô. Cơ quan công quyền hành chính tối cao và các lãnh đạo, 1923-1991. Sách tham khảo lịch sử và tiểu sử] (bằng tiếng Nga). М.: РОССПЭН. ISBN 978-5-8243-0014-7.
  • Kuznecov, Д. В. Кузнецов (2015a). “СССР, 1922-1936 гг.”. Советские конституции. Хрестоматия. В 4 частях [Hiến pháp Liên Xô. Hợp tuyển. 4 bộ] (bằng tiếng Nga). 2. Благовещенск: Благовещенский государственный педагогический университет.
  • Kuznecov, Д. В. Кузнецов (2015b). “СССР, 1936—1977 гг.”. Советские конституции. Хрестоматия. В 4 частях [Hiến pháp Liên Xô. Hợp tuyển. 4 bộ] (bằng tiếng Nga). 3. Благовещенск: Благовещенский государственный педагогический университет.
  • Torkunov, Анатолий Васильевич Торкунов (2012). “Белоруссия”. Политические системы современных государств: Энциклопедический справочник в четырёх томах [Hệ thống chính trị của các quốc gia hiện đại: Bộ bốn tập sách bách khoa tham khảo] (bằng tiếng Nga). М.: Аспект Пресс. ISBN 978-5-7567-0666-6.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]