Danh sách nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc (thập niên 1990)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Dưới đây là danh sách các nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc ra mắt trong giai đoạn thập niên 1990. Xem thêm danh sách nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc (thập niên 2000)danh sách nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc (thập niên 2010).

1992[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số lượng thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý CLB người hâm mộ Giải tán Ghi chú
Anh văn Hàn văn Tên Màu chính thức
Seo Taiji and Boys[1][2] 서태지와 아이들 3 Seo Taiji Nam Bando Label Không có Không có 1996
ZAM[3] 5 Jo Jin-soo Hỗn hợp DSP Media Không có Không có 1996

1994[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số lượng thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý CLB người hâm mộ Giải tán Ghi chú
Anh văn Hàn văn Tên Màu chính thức
MUE[4] 6 Yoo Young-chae Hỗn hợp DSP Media Không có Không có 1999
Turbo[5] 터보 2 Nam Star Music[5] Không có Không có 2001[5] Năm 1997, Kim Jung Nam rời nhóm và Mikey Jo là thành viên mới để thế chỗ.[6]

1996[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số lượng thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý CLB người hâm mộ Giải tán Ghi chú
Anh văn Hàn văn Tên Màu chính thức
Young Turks Club (Y.T.C.)[7] 영 턱스 클럽 5 Lim Sung Eun Hỗn hợp Chưa rõ Không có Không có 2008
H.O.T. (ban nhạc)[8] 에이치오티 5 Mun Hui-jun Nam S.M. Entertainment Club H.O.T.[9] Trắng[9] 2001 Moon Hee Jun và Kangta giờ là nghệ sĩ solo còn Woohyuk, Tony và Jaewon lập thành nhóm jtL vào năm 2001.
UP[10] 유피 3 Kang Hyun Hỗn hợp Chưa rõ Không có Không có 1999
Keep Six[11] 킵식스 3 Nam YG Entertainment Không có Không có 1996
CB Mass[12] ‘CB 매스 3 Nam 대영AV Daeyoung AV[13] Không có Không có 2003[14] Thành lập năm 1996, ra mắt năm 2000.[12] Gaeko và Choiza lập nhóm Dynamic Duo.[15]

1997[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số lượng thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý CLB người hâm mộ Giải tán Ghi chú
Anh văn Hàn văn Tên Màu chính thức
Sechs Kies[16] 젝스 키스 6 Eun Ji Won Nam DSP Media[17] DSF[16] Vàng[16] 2000[18] Năm 2002, Jang Su WonKim Jae Duc lập nhóm J-Walk
Diva[19] 디바 3 Chae Ri Na Nữ Không có Không có Tím ngọc 2005[20] Chae Ri Na rời nhóm vào năm 2005 và gia nhập nhóm Girl Friends vào năm 2006.
NRG[21] 엔알지 5 Lee Sungjin Nam Music Factory[22] 천재일우 Cheonjae Ilwoo[23] Hồng 2005[24] Năm 2000, Hwansung chết vì bệnh. Năm 2005, Sunghoon rời nhóm.
S.E.S.[25] 에스이에스 3 Bada Nữ S.M. Entertainment Friend[25] Tím[25] 2002[25] Nhóm nhạc nữ đầu tiên của S.M. Entertainment
Baby V.O.X.[26] 베이비 복스 5 Kim E-Z Nữ DR Music Baby Angels[26] Hồng ngọc trai[26] 2006[26] Nhiều thành viên đã được thay thế. Năm 2007, Baby V.O.X. Re.V thành lập với dàn nghệ sĩ mới.
Jinusean[27] 지누션 2 Không có Nam YG Entertainment[27] Không có Đỏ[27]
Uptown[28] 업타운 4-5[29] Không có Hỗn hợp Không có Không có Không có Yoon Mi-rae rời nhóm; người thế chỗ là Jessica H.O. vào năm 2006[29]

1998[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số lượng thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý CLB người hâm mộ Giải tán Ghi chú
Anh văn Hàn văn Tên Màu chính thức
Shinhwa 신화 6 Eric Mun Nam S.M. Entertainment (1998–2003)[30]
Good Entertainment (2004–2008)[31][32]
Shinhwa Company (2011-2014)[33] E&J Entertainment(2014-present)
Shinhwa Changjo[34] Da cam[34] -Ban nhạc hoạt động lâu nhất Hàn Quốc tính đến năm 2014
Fin.K.L[35] 핑클 4 Lee Hyori Nữ DSP Media Hồng[35] Đỏ ngọc trai[35] 2002[35]
Han's Band[36] 한스 밴드 3 Kim Hanna Nữ Haneum Entertainment[37] Không có Không có 2003[38]
Circle[39] 써클 5 Lee Ji Hyun Nữ Không có Không có Không có 2000
S#arp[40] 4 Chris Kim Hỗn hợp World Music Entertainment[41] Không có Đỏ 2002[40] Ra mắt với năm thành viên và từng có nhiều thay đổi về đội hình. Nhóm giải tán vào năm 2002 do phát sinh cãi vã giữa các thành viên nữ.[41]
Koyote[42][43] 코요태 3 Kim Jong Min Hỗn hợp Trifecta Entertainment Little Sun Xanh ngọc trai Thay đổi lớn về đội hình trong các năm 2000 và 2002.[42]
1TYM[44] 원타임 4 Teddy Park Nam YG Entertainment[44] Hip-Hop Village[44] Đen[44] Gián đoạn hoạt động từ năm 2006 nhưng chưa bao giờ chính thức giải tán[44]

1999[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Số lượng thành viên Trưởng nhóm Giới tính Công ty quản lý CLB người hâm mộ Giải tán Ghi chú
Anh văn Hàn văn Tên Màu chính thức
G.o.d[45] 지오디 5 Park Joon Hyung Nam JYP Entertainment Fan God[45] Xanh da trời[45] 2006[45] Năm 2005, thành viên Yoon Kye Sang rời nhóm.
O-24[46] 오투포 3 Lee Ga Hye Nữ Eunsung Entertainment Không có Không có 2002 Sau khi nhóm ra mắt album đầu tay, Ju Yeon Jung rút lui khỏi nhóm qua Papaya.
Cleo[47] 클레오 3 Kim Hana Nữ Ho Entertainment Không có Không có 2004[48] Năm 2000, Park Ye Eun rút lui và Han Hyun Jung được đưa vào thế chỗ; năm 2004, Chae Eun Jung rời nhóm và Jung Ye Bin được đưa vào thế chỗ.[48]
See U[49] 씨유 3 Jini Nữ DongA Planning Không có Không có 2000
T.T.MA[50] 티티마 5 Soy Nữ Music Factory[22] Không có Không có 2002 Năm 2000, Queena và Juhae rút lui khỏi nhóm; Euni và Zin được tuyển vào.
Click-B[51] 클릭비 7 Kim Tae Hyung Nam DSP Media[17] NIZI Xanh lá cây 2006 Có gốc là nhóm nhạc gồm bảy thành viên,[51] ba thành viên rời nhóm vào năm 2002. Nhóm tái hợp năm 2011.[52]
As One[53] 애즈 원 2 Nữ Rock Records (1999–2004)[54]
EMI Korea[54]
Forever As One Màu quả đào
Chakra[55] 샤크라 4 Hwang Bo Nữ Kiss Entertainment[56] Goddess Tím 2006[55] Năm 2002, Eani rút khỏi nhóm.[55]
Fly to the Sky[57] 플라이 투 더 스카이 2 Nam S.M. Entertainment (1999-2005)[58]
PFull Entertainment (2005–2009)[58]
Fly High[57] Xanh nhạt[57] Được ghi nhận là ban song ca nhạc R&B đầu tiên của Hàn Quốc[58] Hiện đang ngưng hoạt động.[57]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Way Back Wednesday: Seo Taiji & Boys – "Nan Arayo". Allkpop. Ngày 17 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ “Seo Taiji”. KBS World. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “잼 (Zam)” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ year=1994 “앨범(뮤직) 1994” (bằng tiếng Hàn). DSP Media. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ a ă â “Way Back Wednesday – Turbo”. Allkpop. Ngày 2 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  6. ^ “Turbo”. KBS World. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ “Way Back Wednesday: Young Turks Club”. Allkpop. Ngày 27 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  8. ^ “Tony An congratulates fellow H.O.T. members for their 15th anniversary”. Allkpop. Ngày 7 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  9. ^ a ă “1st-generation K-Pop idols you should know: H.O.T.”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  10. ^ “2집 Second Birth” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ “How Yang Hyun Suk Went from Being Dirt Poor to YG CEO”. enewsworld. Ngày 23 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ a ă “CB Mess”. Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ “스무살의 음악편지' 외” (bằng tiếng Hàn). Donga. Ngày 23 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  14. ^ profile&ie=utf8&query=CB%20Mass&os=171641 “CB Mass” (bằng tiếng Hàn). Naver Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  15. ^ “Dynamic Duo”. KBS World. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  16. ^ a ă â “1st-generation K-Pop idols you should know: Sechs Kies”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  17. ^ a ă “DSP Boyz release longer teaser for their ‘Making the Star’ reality TV show”. Allkpop. Ngày 1 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  18. ^ “DSP Media rides KARA success as brand name rises”. Korea JoongAng Daily. Ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2013. 
  19. ^ “디바” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  20. ^ “디바” (bằng tiếng Hàn). k-pop.or.kr. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  21. ^ “NRG”. KBS World. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  22. ^ a ă 1305.html “Recording companies going overseas to export”. etnews. Ngày 27 tháng 6 năm 2001. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  23. ^ dir/2012/09/14/2012091400550.html “'성재' 이시언, 1997·부산이 건진 월척…응답받았다” (bằng tiếng Hàn). Chosun. Ngày 14 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  24. ^ “Way Back Wednesday – N.R.G”. Allkpop. Ngày 19 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  25. ^ a ă â b “1st-generation K-Pop idols you should know: SES”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  26. ^ a ă â b “1st-generation K-Pop idols you should know: Baby V.O.X.”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  27. ^ a ă â “1st-generation K-Pop idols you should know: Jinusean”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  28. ^ “업타운” (bằng tiếng Hàn). K-pop.or.kr. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  29. ^ a ă “Uptown”. KBS World. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 
  30. ^ “신화, 소속사 SM과 계약 만료” (bằng tiếng Hàn). Naver News. Ngày 1 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  31. ^ “신화, 소속사 대이동... 전진, 신혜성은 잔류” (bằng tiếng Hàn). My Daily. Ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  32. ^ id=200704022138043&sec id=540301 “‘신화’ 이민우 · 김동완 · 앤디, 소속사 이적, 솔로 활동 전념” (bằng tiếng Hàn). Sports Khan. Ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  33. ^ dir/2011/08/03/2011080300734.html “Shinhwa Form Their Own Agency”. Chosun Ilbo. Ngày 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ a ă “MBLAQ’s G.O Acted Like a Shinhwa Fan Even Though He Wasn’t One”. Soompi. Ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  35. ^ a ă â b “1st-generation K-Pop idols you should know: Fin.K.L.”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  36. ^ “한스밴드” (bằng tiếng Hàn). K-pop.co.kr. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  37. ^ “한스밴드 첫째 한나, 첫 솔로 앨범 발매” (bằng tiếng Hàn). OSEN via Stoo.com. Ngày 2 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  38. ^ “한스 밴드” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  39. ^ “써클” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  40. ^ a ă “샵” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  41. ^ a ă “Way Back Wednesday: S#ARP”. Allkpop. Ngày 23 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  42. ^ a ă “Way Back Wednesday: Koyote”. Allkpop. Ngày 25 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  43. ^ “Koyote”. KBS World. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  44. ^ a ă â b c “1st-generation K-Pop idols you should know: 1TYM”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  45. ^ a ă â b “1st-generation K-Pop idols you should know: g.o.d.”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  46. ^ “오투포” (bằng tiếng Hàn). K-pop.or.kr. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  47. ^ “클레오” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  48. ^ a ă “’90s girl group Cleo to reunite for ‘Comeback Show Top 10′”. Allkpop. Ngày 3 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  49. ^ “씨유” (bằng tiếng Hàn). K-pop.co.kr. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  50. ^ “T.T.Ma”. Mnet Music. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  51. ^ a ă “Click-B”. KBS World. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  52. ^ “8 years later, Click-B reunites to make their comeback”. Allkpop. Ngày 6 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  53. ^ “에즈 원(As One)” (bằng tiếng Hàn). K-pop.co.kr. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013. 
  54. ^ a ă “As One”. KBS World. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 
  55. ^ a ă â “샤크라” (bằng tiếng Hàn). Mnet Music. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 
  56. ^ '황보 솔로선언' 샤크라 사실상 해체” (bằng tiếng Hàn). Hankooki. Ngày 1 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 
  57. ^ a ă â b “1st-generation K-Pop idols you should know: Fly to the Sky”. XIN MSN Entertainment. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  58. ^ a ă â “Way Back Wednesday: Fly to the Sky”. Allkpop. Ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013.