Danh sách quốc gia theo bình quân thu nhập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bình quân thu nhập là thước đo tổng thu nhập sau thuế chia cho tổng số lao động làm việc. Trong bài viết này, mức lương trung bình được điều chỉnh cho chi phí sinh hoạt "sức mua tương đương" (PPP).

Phân phối tiền lương là sai lệch; đa số mọi người kiếm được ít hơn mức lương trung bình. Đối với một biện pháp thay thế, thu nhập hộ gia đình trung bình sử dụng trung bình thay vì trung bình.

là thước đo tổng thu nhập sau thuế chia cho tổng số lao động làm việc. Trong bài viết này, mức lương trung bình được điều chỉnh cho chi phí sinh hoạt " cân bằng sức mua " (PPP).

Phân phối tiền lương là sai lệch; đa số mọi người kiếm được ít hơn mức lương trung bình. Đối với một biện pháp thay thế, thu nhập hộ gia đình trung bình sử dụng trung bình thay vì trung bình.[1]

Thu nhập bình quân hàng năm 2016 (US$)[1]
Xếp hạng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
Quốc gia PPP Trên danh nghĩa
 Luxembourg 62,636 66,770
 Hoa Kỳ 60,154 60,154
 Thụy Sĩ 60,124 85,718
 Iceland 55,984 73,609
 Na Uy 53,643 63,122
 Hà Lan 52,833 51,669
 Đan Mạch 52,580 64,310
 Úc 52,063 59,538
 Ireland 51,681 56,787
 Bỉ 49,587 47,674
 Canada 48,403 48,688
 Áo 48,295 45,819
 Đức 46,389 42,369
 Pháp 42,992 40,718
 Liên hiệp Anh 42,835 46,252
 Thụy Điển 42,816 46,804
 Phần Lan 42,127 45,584
 New Zealand 39,397 44,636
 Nhật Bản 39,113 39,089
 Tây Ban Nha 37,333 30,613
 Ý 35,397 32,205
 Slovenia 34,965 25,171
 Israel 34,023 38,942
 Hàn Quốc 32,399 29,125
 Estonia 28,621 15,726
 Chile 28,434 18,157
 Ba Lan 25,921 12,154
 Hy Lạp 25,124 19,189
 Bồ Đào Nha 24,529 18,333
 Séc 23,722 13,587
 Slovakia 23,508 13,934
 Litva 22,949 12,538
 Latvia 22,389 14,017
 Hungary 22,911 12,157
 México 19,311 9,812

Số liệu thống kê UNECE[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số ước tính tiền lương trung bình hàng tháng cho năm 2015 được tính bằng cách chuyển đổi số liệu tiền tệ quốc gia từ Cơ sở dữ liệu thống kê UNECE (Liên hiệp kinh tế châu Âu), được tổng hợp từ nguồn chính thức quốc gia và quốc tế (OECD, EUROSTAT, CIS). Tiền lương bằng đô la Mỹ được tính bởi Ban thư ký UNECE sử dụng tỷ giá hối đoái danh nghĩa.

Tổng mức lương trung bình hàng tháng bao gồm tổng tiền lương và tiền lương bằng tiền và hiện vật, trước khi khấu trừ thuế và trước khi đóng góp an sinh xã hội. Chúng bao gồm tiền lương và tiền lương, thù lao cho thời gian không làm việc, tiền thưởng và tiền thưởng do người sử dụng lao động trả cho nhân viên. Tiền lương bao gồm toàn bộ nền kinh tế và được thể hiện cho mỗi nhân viên tương đương toàn thời gian. [2]

Quốc gia Trung bình thu nhập bình quân đầu người
 Thụy Sĩ $7,396
 Luxembourg $5,583
 Na Uy $5,418
 Đan Mạch $5,310
 Hoa Kỳ $4,893
 Úc $4,700
 Ireland $4,379
 Hà Lan $4,289
 Canada $4,134
 Bỉ $3,963
 Thụy Điển $3,849
 Phần Lan $3,781
 Áo $3,761
 Đức $3,478
 Liên hiệp Anh $3,461
 Pháp $3,374
 Ý $2,671
 Tây Ban Nha $2,541
 Israel $2,405
 Slovenia $2,052
 Hy Lạp $1,631
 Bồ Đào Nha $1,513
 Ba Lan $1,356
 Croatia $1,173
 Slovakia $1,138
 Séc $1,065
 Hungary $1,063
 România $919
 Litva $914
 Bosna và Hercegovina $801
 Trinidad và Tobago $736 [2]
 Bulgaria $627
 Belarus $422
 Armenia $386
 Albania $379

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia khác không được liệt kê ở trên:

Lebanon có mức lương trung bình hàng tháng là 600 đô la, với mức lương tối thiểu theo luật định là 400 đô la.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Labour > Earnings > Average annual wages”. OECD. 
  2. ^ “Latest data shows T&T’s middle class growing”. The Trinidad Guardian Newspaper. Truy cập 13 tháng 8 năm 2018.