Kinh tế châu Âu
| Kinh tế Châu Âu | |
|---|---|
Khu vực Paris có tổng sản phẩm nội địa lớn nhất châu Âu. | |
| Số liệu thống kê | |
| Dân số | 745 triệu[1][2] (2025) |
| GDP | |
| Tăng trưởng GDP | 1,6% (ước tính 2025)[5] |
| GDP đầu người | |
| Lạm phát (CPI) | 6,9% (ước tính 2023)[8] |
| Triệu phú (USD) | 16,7 triệu (2022)[9] |
| Tài chính công | |
| Nợ công | 75,4% GDP (ước tính 2023)[10] |
| Hầu hết số liệu được lấy từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Bộ dữ liệu IMF về châu Âu Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích. | |
Kinh tế châu Âu là nền kinh tế của hơn 710 triệu người sống trong 48 quốc gia khác nhau ở châu Âu. Giống như các lục địa khác, tài sản của các quốc gia châu Âu không đều nhau, mặc dù theo GDP và điều kiện sống, số người nghèo nhất vẫn có mức sống cao hơn nhiều so với những người nghèo ở các lục địa khác. Sự khác nhau về tài sản của các quốc gia có thể nhìn thấy rõ nét giữa các nước Đông Âu và Tây Âu. Trong khi các quốc gia Tây Âu có GDP và mức sống cao, nhiều nền kinh tế Đông Âu vẫn bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng của Liên Xô và Yugoslavia trước đây. Thuật ngữ châu Âu ở đây không chỉ các nước ở chỉ ở châu Âu mà còn tính cho một số nước mặc dù về mặt địa lý thuộc châu Á, hoặc một phần thuộc châu Á, nhưng tính chất địa chính trị và kinh tế, văn hóa thuộc châu Âu như Azerbaijan và Cyprus...
Nền kinh tế lớn nhất châu Âu là Đức, có GDP danh nghĩa đứng thứ 4 toàn cầu, và đứng thứ 5 nếu tính theo sức mua tương đương; nền kinh tế đứng thứ 2 là Vương quốc Anh, xếp thứ 5 toàn cầu theo GDP danh nghĩa và xếp thứ 6 theo sức mua tương đương. Liên minh châu Âu, giống như một quốc gia riêng rẽ, có nền kinh tế lớn nhất thế giới (theo xác định của IMF và WB - 2005) hoặc đứng thứ 2 trên thế giới (theo CIA World Factbook - 2006)-- xem Danh sách quốc gia theo GDP (PPP).
Các nước Bắc Âu có mức sống cao, nhờ khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế đạt hiệu quả. Nguồn thủy điện dồi dào và rẻ là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp.[cần dẫn nguồn]
Danh sách các nền kinh tế châu Âu
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách các quốc gia châu Âu theo GDP danh nghĩa 2012
- Danh sách các quốc gia châu Âu theo GDP danh nghĩa 2009
- Danh sách các quốc gia châu Âu theo GDP trên người 2012
- Danh sách các quốc gia châu Âu theo GDP trên người 2009
- Châu Âu
- Lịch sử châu Âu
- Liên minh châu Âu
- Euro
- Danh sách các nước châu Âu theo GDP (PPP)
- Danh sách các nước châu Âu theo thu nhập bình quân đầu người
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ ""World Population prospects – Population division"". population.un.org. Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
- ^ ""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision" (xslx). population.un.org (custom data acquired via website). Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
- ^ "GDP (Nominal), current prices". International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ "GDP (PPP), current prices". International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ International Monetary Fund (2022). "Real GDP growth". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ International Monetary Fund (2022). "Nominal GDP per capita". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ International Monetary Fund (2022). "GDP PPP per capita". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ International Monetary Fund (2022). "Inflation rate, average consumer prices". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ Shorrocks, Anthony; Davies, James; Lluberas, Rodrigo (2022). Global Wealth Databook 2022 (PDF). Credit Suisse Research Institute.
- ^ International Monetary Fund (2022). "General government gross debt". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.