Kinh tế châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế châu Âu
During 2003 unless otherwise stated
Dân số: 714.000.000
GDP (PPP): 12.820 tỉ USD (2006)
GDP/đầu người (GDP(PPP)): 29.300 USD
GDP /đầu người (GDP (danh nghĩa)): 30.937 USD
Tăng trưởng hàng năm
của GDP đầu người:
29,9% (2004)
Thu nhập của top 10%: 27,5%
Số tỉ phú: 70 triệu
Thất nghiệp 500 (2006)
Thu nhập
của phụ nữ
66.7% của nam giới
Hầu hết các số liệu là của UNDP từ năm 2002. Các thống kê được tính cho toàn bộ các nước, không chỉ ở châu Âu.
Xem thêm: Kinh tế thế giới - Kinh tế châu Phi - Kinh tế châu Á - Kinh tế châu Âu - Kinh tế Bắc Mỹ - Kinh tế Nam Mỹ - Kinh tế châu Đại Dương

Kinh tế châu Âu là nền kinh tế của hơn 710 triệu người sống trong 48 quốc gia khác nhau ở châu Âu. Giống như các lục địa khác, tài sản của các quốc gia châu Âu không đều nhau, mặc dù theo GDP và điều kiện sống, số người nghèo nhất vẫn có mức sống cao hơn nhiều so với những người nghèo ở các lục địa khác. Sự khác nhau về tài sản của các quốc gia có thể nhìn thấy rõ nét giữa các nước Đông Âu và Tây Âu. Trong khi các quốc gia Tây ÂuGDP và mức sống cao, nhiều nền kinh tế Đông Âu vẫn bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng của Liên XôYugoslavia trước đây. Thuật ngữ châu Âu ở đây không chỉ các nước ở chỉ ở châu Âu mà còn tính cho một số nước mặc dù về mặt địa lý thuộc châu Á, hoặc một phần thuộc châu Á, nhưng tính chất địa chính trị và kinh tế, văn hóa thuộc châu Âu như Azerbaijan và Cyprus...

Nền kinh tế lớn nhất châu Âu là Đức, có GDP danh nghĩa đứng thứ 3 toàn cầu, và đứng thứ 5 nếu tính theo sức mua tương đương; nền kinh tế đứng thứ 2 là Vương quốc Anh, xếp thứ 5 toàn cầu theo GDP danh nghĩa và xếp thứ 6 theo sức mua tương đương. Liên minh châu Âu, giống như một quốc gia riêng rẽ, có nền kinh tế lớn nhất thế giới (theo xác định của IMF và WB - 2005) hoặc đứng thứ 2 trên thế giới (theo CIA World Factbook - 2006)-- xem Danh sách quốc gia theo GDP (PPP).

Các nước Bắc Âu có mức sống cao, nhờ khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế đạt hiệu quả. Nguồn thủy điện dồi dào và rẻ là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp.[cần dẫn nguồn]

Danh sách các nền kinh tế châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

4,090
41130
48,160
6,050
6,530
44,990
4,650
6,870
13,290
26,000
18,130
59,770
15,830
46,940
41,750
44,010
3,280
21,956
12,390
38,710
38,970
33,840
9,730
3,640
14,180
113210
14,340
76,960
4,690
19,760
2,070
203900
6,940
48,250
98,860
12,670
20,580
8,420
12,700
50,670
5,280
17,170
22,710
30,110
56,210
82,730
10,830
3,500
38,250
Quần đảo
Faroe
(Dk.)
n/d
3,720
Adriatic
Sea
Arctic Ocean
Biển Barents
Bay of
Biscay
Black
Sea
Azov
Sea
Caspian
Sea
Celtic
Sea
Biển Greenland
Vịnh Baffin
Gulf of
Cadiz
Ligurian
Sea
Địa Trung Hải
North
Atlantic
Ocean
North
Sea
Norwegian
Sea
Eo biển Gibraltar

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]