Bước tới nội dung

Kinh tế châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kinh tế Châu Âu
Khu vực Paris có tổng sản phẩm nội địa lớn nhất châu Âu.
Số liệu thống kê
Dân số745 triệu[1][2] (2025)
GDP
  • Tăng 28,22 nghìn tỷ đô la Mỹ (GDP; ước tính 2025)[3]
  • Tăng 43,53 nghìn tỷ đô la Mỹ (PPP; ước tính 2025)[4]
Tăng trưởng GDP1,6% (ước tính 2025)[5]
GDP đầu người
  • Tăng 38.270 đô la Mỹ (GDP; ước tính 2025)[6]
  • Tăng 59.020 đô la Mỹ (PPP; ước tính 2025)[7]
Lạm phát (CPI)6,9% (ước tính 2023)[8]
Triệu phú (USD)16,7 triệu (2022)[9]
Tài chính công
Nợ công75,4% GDP (ước tính 2023)[10]
Hầu hết số liệu được lấy từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Bộ dữ liệu IMF về châu Âu
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế châu Âu là nền kinh tế của hơn 710 triệu người sống trong 48 quốc gia khác nhau ở châu Âu. Giống như các lục địa khác, tài sản của các quốc gia châu Âu không đều nhau, mặc dù theo GDP và điều kiện sống, số người nghèo nhất vẫn có mức sống cao hơn nhiều so với những người nghèo ở các lục địa khác. Sự khác nhau về tài sản của các quốc gia có thể nhìn thấy rõ nét giữa các nước Đông Âu và Tây Âu. Trong khi các quốc gia Tây ÂuGDP và mức sống cao, nhiều nền kinh tế Đông Âu vẫn bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng của Liên XôYugoslavia trước đây. Thuật ngữ châu Âu ở đây không chỉ các nước ở chỉ ở châu Âu mà còn tính cho một số nước mặc dù về mặt địa lý thuộc châu Á, hoặc một phần thuộc châu Á, nhưng tính chất địa chính trị và kinh tế, văn hóa thuộc châu Âu như Azerbaijan và Cyprus...

Nền kinh tế lớn nhất châu Âu là Đức, có GDP danh nghĩa đứng thứ 4 toàn cầu, và đứng thứ 5 nếu tính theo sức mua tương đương; nền kinh tế đứng thứ 2 là Vương quốc Anh, xếp thứ 5 toàn cầu theo GDP danh nghĩa và xếp thứ 6 theo sức mua tương đương. Liên minh châu Âu, giống như một quốc gia riêng rẽ, có nền kinh tế lớn nhất thế giới (theo xác định của IMF và WB - 2005) hoặc đứng thứ 2 trên thế giới (theo CIA World Factbook - 2006)-- xem Danh sách quốc gia theo GDP (PPP).

Các nước Bắc Âu có mức sống cao, nhờ khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế đạt hiệu quả. Nguồn thủy điện dồi dào và rẻ là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp.[cần dẫn nguồn]

Danh sách các nền kinh tế châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ ""World Population prospects – Population division"". population.un.org. Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  2. ^ ""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision" (xslx). population.un.org (custom data acquired via website). Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  3. ^ "GDP (Nominal), current prices". International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "GDP (PPP), current prices". International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  5. ^ International Monetary Fund (2022). "Real GDP growth". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  6. ^ International Monetary Fund (2022). "Nominal GDP per capita". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  7. ^ International Monetary Fund (2022). "GDP PPP per capita". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  8. ^ International Monetary Fund (2022). "Inflation rate, average consumer prices". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  9. ^ Shorrocks, Anthony; Davies, James; Lluberas, Rodrigo (2022). Global Wealth Databook 2022 (PDF). Credit Suisse Research Institute.
  10. ^ International Monetary Fund (2022). "General government gross debt". IMF Data Mapper. International Monetary Fund. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.