Kinh tế Vương quốc Liên hiệp Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kinh tế Anh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế the United Kingdom
Canary Wharf at night, from Shadwell cropped.jpg
Tiền tệ Bảng Anh (GBP)
Năm tài chính 1 tháng 4 – 31 tháng 3
Tổ chức kinh tế EU, OECD, AIIBWTO
Số liệu thống kê
GDP $2.945 tỉ (danh nghĩa; tháng 9, 2015 USD), $2.548 tỉ (PPP; tháng 12, 2014 est.)[1]
Xếp hạng GDP 5th (danh nghĩa) / 10th (PPP)
Tăng trưởng GDP tăng +0.5% Q3 2015[2] (+2.5% for year 2015)[1].
GDP đầu người

tăng $46,244[3] (17th, danh nghĩa; tháng 7, 2015 est.)

tăng $39,224[3] (27th, PPP; tháng 4, 2015 est.)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp: 0.6%
Xây dựng: 6.4%
Sản xuất: 14.6%
Dịch vụ: 78.4% (2014 est.)
Lạm phát (CPI) tăng 0.1% (tháng 11, 2015)[4]
RPI: tăng 1.1% (tháng 11, 2015).
Lãi suất cho vay 0.5%
Tỷ lệ nghèo 16.6% (2014 est.)[5]
Hệ số Gini giảm theo hướng tích cực 0.32 (2014)[6]
Lực lượng lao động 31.05 triệu (tháng 2, 2015) (tỷ lệ việc làm 73.5%)[7]
Cơ cấu lao động theo nghề Nông nghiệp: 1.5%
Công nghiệp: 18.8%
Dịch vụ: 79.7% (2011 est.)[8]
Thất nghiệp 5.2%, 1.71 triệu (tháng 10, 2015)
Các ngành chính
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh tăng8th[9]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $503 tỉ (11th; 2014 est.)[10]
Mặt hàng XK
Đối tác XK  Đức 10.8%,
 Hoa Kỳ 10.4%,
 Hà Lan 8.1%,
 Thụy Sĩ 7.2%,
 Pháp 6.5%,
 Ireland 6.4%
 Bỉ 4.5% (2014)[11]
Nhập khẩu tăng$802 tỉ (5th; 2014 est.)
Mặt hàng NK
Đối tác NK  Đức 14.9%,
 Trung Quốc 9%,
 Hà Lan 7.8%,
 Hoa Kỳ 6.5%
 Pháp 6.1%
 Bỉ 5.2%
 Ý 4.1% (2014)[12]
FDI Inward: tăng$1.321 tỉ (2012)(3rd)[13]
Outward: tăng$1.884 trillion (2013)(2nd)[14]
Tài khoản vãng lai giảm−£59.2 tỉ (2012)[15]
Tổng nợ nước ngoài tăng theo hướng tiêu cực$ 9,590,995,000,000(2014) (2nd)
NIIP giảm-£182 tỉ / 9.1% của GDP (2012)
Tài chính công
Nợ công tăng theo hướng tiêu cực£1,500.00 tỉ (tháng 10, 2015) (80.5% GDP)[15]
Thâm hụt ngân sách giảm theo hướng tích cực£69 tỉ (2015–2016 FY)[16]
Thu £672 tỉ (2015-2016 FY)
$1.029 tỉ (2015 est. CIA-WFB)
Chi £743 tỉ (2015–2016 FY)
$1.136 tỉ (2015 est. CIA-WFB)
Viện trợ 0.7%, $19.0 tỉ (2015) (donor)
Dự trữ ngoại hối tăng$95.54 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2012, CIA-WFB)

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có nền kinh tế đứng thứ 5 trên thế giới theo tỷ giá trao đổi trên thị trường và đứng thứ 6 trên thế giới theo sức mua tương đương. Nó là nền kinh tế lớn thứ hai trong châu Âu sau Đức. Vương quốc Anh là một trong những nước trên thế giới có chỉ số toàn cầu hóa cao, xếp thứ 4 trong một cuộc khảo sát gần đây. Thủ đô London là một trong ba trung tâm tài chính quan trọng nhất trên thế giới, cùng với Thành phố New YorkTokyo.

Kinh tế của Anh thường được mô tả là nền "kinh tế Anglo-Saxon". Nó được cấu thành từ các nền kinh tế của các xứ thành viên: Anh (England), Scotland, WalesBắc Ireland. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu (EU) từ năm 1973.

Trong những năm 1980, dưới thời chính phủ của Margaret Thatcher, hầu hết các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực công nghiệpdịch vụ đã được tư nhân hóa. Hiện nay chỉ còn rất ít doanh nghiệp nhà nước mà Royal Mail là một ví dụ.

Kinh tế Anh trong những năm gần đây được xem là nền kinh tế có sự tăng trưởng vững chắc và liên tục nhất, khoảng trên 150 năm. Đây là một trong những nền kinh tế mạnh nhất trong EU theo nghĩa lạm phát, thất nghiệplãi suất đều tương đối thấp. Do vậy, theo Quỹ tiền tệ quốc tế, Anh có GDP bình quân đầu người xếp thứ 7 trong Liên minh châu Âu theo sức mua tương đương, sau Luxembourg, Ireland, Hà Lan, Đan Mạch, ÁoPhần Lan. Tuy nhiên, cũng như nhiều nền kinh tế của các nước nói tiếng Anh, nó có mức bất bình đẳng về thu nhập cao hơn so với nhiều nước châu Âu. Anh cũng là nước có thâm hụt tài khoản vãng lai lớn, mặc dù có nguồn thu đáng kể từ dầu mỏ.

Mặc dù năng suất lao động trên đầu người của Anh đã tăng nhanh trong suốt hai thập kỉ gần đây và đã bắt kịp với năng suất lao động của Đức, nó vẫn ít hơn khoảng 20% so với Pháp, nơi mà các công nhân chỉ làm việc 35 giờ một tuần[17].

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hiện xếp thứ 16 về Chỉ số phát triển con người.

Tăng trưởng kinh tế hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Các số liệu thống kê chính thức gần đây nhất từ cơ quan thống kê quốc gia (ONS), cho biết tăng trưởng kinh tế hàng năm là 3,3% (từ quý 4 năm 2006 - quý 3 năm 2007) [2].

Theo ước tính của các cơ quan tài chính, mức tăng GDP của Anh là 2¾% trong năm 2006 và sẽ đạt 3% trong năm 2007. Tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại một chút trong năm 2008, đạt khoảng 2% đến 2,5%. Các dự báo từ năm 2009 đến 2010, xu thế tăng kinh tế sẽ trở lại 2,5% và 3%[18].

Tháng 10 năm 2007, IMF dự báo GDP của Anh tăng khoảng 3,1% trong năm 2007 và 2,3% trong năm 2008 [3].

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng thống kê của IMF về xu hướng tăng GDP của Anh theo giá thị trường estimated, các số liệu tính theo đơn vị triệu bảng Anh.

Năm Tổng sản phẩm quốc dân (GDP) tỷ giá so với USD[19] Chỉ số lạm phát (2000=100)
1925 4.466 £0,21
1930 4.572 £0,21
1935 4.676 £0,20
1940 7.117 £0,26
1945 9.816 £0,25
1950 13.162 £0,36
1955 19.264 £0,36
1960 25.678 £0,36
1965 35.781 £0,36
1970 51.515 £0,42
1975 105.773 £0,45
1980 230.695 £0,42 43
1985 354.952 £0,77 60
1990 557.300 £0,56 76
1995 718.383 £0,63 92
2000 953.576 £0,65 100
2005 1.209.334 £0,54 107

Để so sánh sức mua tương đương, xem tỷ giá giữa USD và bảng Anh hiện nay là 1 USD = 0,66 bảng Anh để quy ra USD.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [ http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2015/01/weodata/weorept.aspx?pr.x=23&pr.y=9&sy=2014&ey=2014&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=512%2C668%2C914%2C672%2C612%2C946%2C614%2C137%2C311%2C962%2C213%2C674%2C911%2C676%2C193%2C548%2C122%2C556%2C912%2C678%2C313%2C181%2C419%2C867%2C513%2C682%2C316%2C684%2C913%2C273%2C124%2C868%2C339%2C921%2C638%2C948%2C514%2C943%2C218%2C686%2C963%2C688%2C616%2C518%2C223%2C728%2C516%2C558%2C918%2C138%2C748%2C196%2C618%2C278%2C624%2C692%2C522%2C694%2C622%2C142%2C156%2C449%2C626%2C564%2C628%2C565%2C228%2C283%2C924%2C853%2C233%2C288%2C632%2C293%2C636%2C566%2C634%2C964%2C238%2C182%2C662%2C453%2C960%2C968%2C423%2C922%2C935%2C714%2C128%2C862%2C611%2C135%2C321%2C716%2C243%2C456%2C248%2C722%2C469%2C942%2C253%2C718%2C642%2C724%2C643%2C576%2C939%2C936%2C644%2C961%2C819%2C813%2C172%2C199%2C132%2C733%2C646%2C184%2C648%2C524%2C915%2C361%2C134%2C362%2C652%2C364%2C174%2C732%2C328%2C366%2C258%2C734%2C656%2C144%2C654%2C146%2C336%2C463%2C263%2C528%2C268%2C923%2C532%2C738%2C944%2C578%2C176%2C537%2C534%2C742%2C536%2C866%2C429%2C369%2C433%2C744%2C178%2C186%2C436%2C925%2C136%2C869%2C343%2C746%2C158%2C926%2C439%2C466%2C916%2C112%2C664%2C111%2C826%2C298%2C542%2C927%2C967%2C846%2C443%2C299%2C917%2C582%2C544%2C474%2C941%2C754%2C446%2C698%2C666&s=NGDPD&grp=0&a=#cs58]
  2. ^ “GDP Preliminary estimate Q2 2015” (PDF). ONS. Office for National Statistics. 
  3. ^ a ă International Monetary Fund. “Report for Selected Countries and Subjects”. 
  4. ^ “UK inflation rate turns positive”. BBC News. Ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ “Population Below Poverty Line - CIA World Factbook”. The World Factbook. 
  6. ^ Jonathan Cribb. “Living standards, poverty and inequality in the UK: 2012” (PDF). Institute for Fiscal Studies. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ Office for National Statistics. “Labour Market Statistics, October 2013”. Office for National Statistics. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013. 
  8. ^ Office for National Statistics. “Labour Force Survey Employment status by occupation, April - June 2011”. Office for National Statistics. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ “Doing Business in the United Kingdom 2013”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  10. ^ “The World Factbook”. Truy cập 28 tháng 9 năm 2015. 
  11. ^ “Export Partners of United Kingdom”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  12. ^ “Import Partners of United Kingdom”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  13. ^ “COUNTRY COMPARISON:: STOCK OF DIRECT FOREIGN INVESTMENT - AT HOME”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “COUNTRY COMPARISON:: STOCK OF DIRECT FOREIGN INVESTMENT - ABROAD”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014. 
  15. ^ a ă Office for National Statistics. “Summary of Public Sector Finances, November 2014” (PDF). Office for National Statistics. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  16. ^ “Budget 2014” (PDF). HM Treasuryaccessdate= March 2014. 
  17. ^ eurostat.ec.europa.eu - Labour productivity per person employed
  18. ^ HM Treasury - 2007 Pre-Budget Report and Comprehensive Spending Review
  19. ^ eh.net - Lawrence H. Officer, "Exchange rate between the United States dollar and forty other countries, 1913 -1999", 2002.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]