Biển Greenland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biển Greenland
Iceberg, Greenland Sea (js)1.jpg
Greenland Sea iceberg
Fram Strait map.png
Tọa độ 76°B 8°T / 76°B 8°T / 76; -8Tọa độ: 76°B 8°T / 76°B 8°T / 76; -8
Loại Biển
Lưu vực quốc gia Greenland, Iceland, Na Uy
Diện tích bề mặt 1.205.000 km2 (465.300 sq mi)
Độ sâu trung bình 1.444 m (4.738 ft)
Độ sâu tối đa 4.846 m (15.899 ft)
Thể tích nước 1.747.250 km3 (419.000 cu mi)
Tài liệu tham khảo [1][2]

Biển Greenland là vùng biển tiếp giáp với Greenland về phía tây, quần đảo Svalbard về phía đông, eo biển FramBắc Băng Dương về phía bắc, và biển Na UyIceland về phía nam. Biển này thường được xem là một phần của Bắc Băng Dương,[1][2][3] nhưng có khi được nhìn nhận như một phần của Đại Tây Dương.[4] Biển Greenland là một nơi tiếp nối giữa Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

Quần động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Biển Greenland là nơi sinh sống dày dặc của các sinh vật tạo thành phần đáy của chuỗi thức ăn trong đại dương. Các động vật không xương sống lớn, (như cá tuyết (Gadus spp.), cá trích (Clupea spp.), cá đỏ biển sâu (Sebastes mentella), cá bơn lưỡi ngựa (họ Pleuronectidae) và cá bơn sao (Pleuronectes platessa)), chim và động vật có vú (như hải cẩu (nhóm Pinnipedia), các loài cá voicá heo) tất cả đều sinh sống nhờ các động vật không xương sống nhỏ và các sinh vật nhỏ khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Greenland Sea” (bằng tiếng Russian). Great Soviet Encyclopedia. 
  2. ^ a ă “Greenland Sea”. Encyclopædia Britannica on-line. 
  3. ^ Greenland Sea, MarBEF Data System – European Marine Gazetteer
  4. ^ Reddy, M. P. M. (2001). Descriptive Physical Oceanography. Taylor & Francis. tr. 8. ISBN 978-90-5410-706-4. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010.