Danh sách tập phim Cardcaptor Sakura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ấn bản giới hạn của bộ DVD đầu tiên của anime Cardcaptor Sakura do Pioneer Entertainment phát hành tại thị trường Bắc Mỹ

Đây là danh sách trọn bộ 70 tập của phim hoạt hình Nhật Bản Cardcaptor Sakura hay còn gọi là Thủ lĩnh thẻ bài. Phim dựa trên truyện tranh cùng tên được vẽ và minh họa bởi họa sĩ truyện tranh nhóm CLAMP. Cardcaptor Sakura do Asaka Morio chỉ đạo và đồ họa; được sản xuất bởi Madhouse.[1] Phim kể về một cô bé học sinh lớp 4 tên là Kinomoto Sakura trong một ngày tình cờ đã vô tình phát hiện ra những tấm thẻ bài mang các quyền năng kì diệu nằm trong một quyển sách. Thấy được các chữ nằm trên tấm thẻ cô bé tự nhẩm đọc và không may cô đọc ngay thẻ Fly khiến mọi tấm thẻ trong chiếc hộp bay hết. Để các tấm thẻ không gây hại đến mọi người cô bé phải bắt đầu thu phục lại các thẻ bài đã mất (của ngài Clowreed) và sau đó chuyển hóa những tấm thẻ thuộc sở hữu bản thân.

Phim có tất cả ba phần: Phần 1 gồm 35 tập được phát sóng từ tháng 4 đến tháng 12, 1998, phần hai gồm 11 tập được phát sóng từ tháng 4 đến tháng 6, 1999 và phần 3 gồm 24 tập được phát sóng từ tháng 9, 1999 đến tháng 3, 2000. Tại Việt Nam phim được phát sóng trên kênh HTV3 được rút gọn lại còn hai phần mỗi phần gồm 35 tập thay vì ba phần như bản gốc. Tại Nhật Bản, các tập phim được Bandai Visual tập hợp lại phát hành thành 18 VHS, LDDVD từ tháng 9, 1998 đến tháng 5, 2000.[2][3] Hai hộp Đĩa Blu-ray cũng đã được Geneon phát hành: phần một vào tháng 3, 2009 gồm phần một và hai và phần ba vào tháng 6, 2009.

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

Phần một[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
1 "Sakura và quyển sách ma thuật kỳ bí" / "One Fateful Day"
"Sakura to Fushigi na Mahō no Hon" (さくらと不思議な魔法の本) 
7 tháng 4, 1998 (1998-04-07)
2 "Sakura và người bạn tốt" / "Partners in Crime"
"Sakura no Suteki na Otomodachi" (さくらのすてきなお友達) 
14 tháng 4, 1998 (1998-04-14)
3 "Sakura và ngày hẹn đầu tiên" / "Allies"
"Sakura no Dokidoki Hatsu Dēto" (さくらのドキドキ初デート) 
21 tháng 4, 1998 (1998-04-21)
4 "Sakura và ngày chủ nhật tồi tệ" / "An Unexpected Find"
"Sakura no Kutakuta Nichiyōbi" (さくらのくたくた日曜日) 
28 tháng 4, 1998 (1998-04-28)
5 "Sakura và những con thú nhồi bông bị mất" / "Trouble at Twin Bells"
"Sakura to Panda to Kawaii Omise" (さくらとパンダとかわいいお店) 
5 tháng 5, 1998 (1998-05-05)
6 "Sakura và người mẹ tuyệt vời" / "Seeing Is Believing"
"Sakura to Okaa-san no Omoide" (さくらとおかあさんの思い出) 
12 tháng 5, 1998 (1998-05-12)
7 "Sakura và phòng tranh kỳ lạ" / "The Mysterious Painting"
"Sakura no Kaitō Hatsu Chōsen!?" (さくらの怪盗初挑戦!?) 
19 tháng 5, 1998 (1998-05-19)
8 "Sakura và người bạn mới" / "Sakura's Rival"
"Sakura no Raibaru, Tōjō!" (さくらのライバル、登場!) 
26 tháng 5, 1998 (1998-05-26)
9 "Sakura và trâm cài bí ẩn" / "Double Edged Sword"
"Sakura to Fushigi na Burōchi" (さくらとふしぎなブローチ) 
2 tháng 6, 1998 (1998-06-02)
10 "Sakura và ngày hội thao" / "An Unexpected Reunion"
"Sakura to Hana no Undōkai" (さくらと花の運動会) 
16 tháng 6, 1998 (1998-06-16)
11 "Sakura và món quà kỷ niệm" / "The Special Box"
"Sakura to Tomoyo to Ookina Ouchi" (さくらと知世と大きなお家) 
23 tháng 6, 1998 (1998-06-23)
12 "Sakura và ngày dài vô tận" / "Time and Again"
"Sakura no Owara nai Ichinichi" (さくらの終わらない一日) 
30 tháng 6, 1998 (1998-06-30)
13 "Sakura và bên nào mạnh hơn" / "Power's Ploy"
"Sakura to Zō no Chikara Kurabe" (さくらとゾウの力くらべ) 
7 tháng 7, 1998 (1998-07-07)
14 "Sakura, Touya và nàng lọ lem" / "Play Misty For Tori"
"Sakura to Tōya to Cinderella" (さくらと桃矢とシンデレラ) 
14 tháng 7, 1998 (1998-07-14)
15 "Sakura và mâu thuẫn với Kero" / "Sakura and Kero's Big Fight"
"Sakura to Kero no Oogenka" (さくらとケロの大げんか) 
21 tháng 7, 1998 (1998-07-21)
16 "Sakura và Cầu vồng kỷ niệm" / "The Summer House"
"Sakura to Omoide no Niji" (さくらと思い出の虹) 
4 tháng 8, 1998 (1998-08-04)
17 "Sakura và bài thi can đảm" / "The Cave"
"Sakura no Kowai Kimodameshi" (さくらのこわーいきもだめし) 
11 tháng 8, 1998 (1998-08-11)
18 "Sakura và lễ hội mùa hè" / "A Fair To Remember"
"Sakura to Yukito no Natsumatsuri" (さくらと雪兎と夏祭り) 
18 tháng 8, 1998 (1998-08-18)
19 "Sakura và cuốn sách bị biến mất" / "Nothing to Report"
"Sakura to Natsuyasumi no Shukudai" (さくらと夏休みの宿題) 
1 tháng 9, 1998 (1998-09-01)
20 "Sakura và cuộc chiến với học sinh mới" / "The New Rival"
"Sakura to Tatakau Tenkousei" (さくらとたたかう転校生) 
8 tháng 9, 1998 (1998-09-08)
21 "Sakura và cuộc đua marathon kỳ lạ" / "The Long Marathon"
"Sakura no Nagai Marason Taikai" (さくらのながーいマラソン大会) 
15 tháng 9, 1998 (1998-09-15)
22 "Sakura và người cha tuyệt vời" / "No Time for Sleep"
"Sakura to Yasashii Otousan" (さくらとやさしいお父さん) 
22 tháng 9, 1998 (1998-09-22)
23 "Sakura và bài hát tuyệt vời của Tomoyo" / "Practice Makes Perfect"
"Sakura to Tomoyo to Suteki na Uta" (さくらと知世とすてきな歌) 
29 tháng 9, 1998 (1998-09-29)
24 "Sakura và cuộc phiêu lưu tí hon" / "No Problem Too Small"
"Sakura no Chiisa na Daibouken" (さくらの小さな大冒険) 
6 tháng 10, 1998 (1998-10-06)
25 "Sakura và Sakura giả" / "Double Take"
"Sakura to Mō Hitori no Sakura" (さくらともう一人のさくら) 
13 tháng 10, 1998 (1998-10-13)
26 "Sakura và cô giáo xinh đẹp kỳ lạ" / "No Way Out"
"Sakura to Suteki na Sensei" (さくらとすてきな先生) 
20 tháng 10, 1998 (1998-10-20)
27 "Sakura và ngôi đền quá khứ" / "Return to the Future"
"Sakura to Omoide no Jinja" (さくらと思い出の神社) 
27 tháng 10, 1998 (1998-10-27)
28 "Sakura và các lá bài phù hộ" / "Buyer Beware"
"Sakura to Omajinai Kādo" (さくらとおまじないカード) 
3 tháng 11, 1998 (1998-11-03)
29 "Sakura và những cái bánh" / "How Sweet It Is"
"Sakura no Amai Kukkingu" (さくらのあまーいクッキング) 
10 tháng 11, 1998 (1998-11-10)
30 "Sakura và lá bài bị thương" / "The Race"
"Sakura to Kega wo Shita Kādo" (さくらとケガをしたカード) 
17 tháng 11, 1998 (1998-11-17)
31 "Sakura và quyển sách bí ẩn" / "Dragon Slayer"
"Sakura to Namae no nai Hon" (さくらと名前のない本) 
24 tháng 11, 1998 (1998-11-24)
32 "Sakura, Kero và Syaoran" / "The Switch"
"Sakura to Kero to Syaoran to" (さくらとケロと小狼と) 
1 tháng 12, 1998 (1998-12-01)
33 "Sakura và buổi trượt băng lạnh lẽo" / "Ice Breaker"
"Sakura no Samui Aisusukēto" (さくらのさむーいアイススケート) 
15 tháng 12, 1998 (1998-12-15)
34 "Sakura, Yukito và mặt trăng giữa ban ngày" / "By the Light of the Full Moon"
"Sakura to Yukito to Hiru no Tsuki" (さくらと雪兎と昼の月) 
22 tháng 12, 1998 (1998-12-22)
35 "Sakura và giáng sinh tuyệt vời" / "The Third Element"
"Sakura no Suteki na Kurisumasu" (さくらのすてきなクリスマス) 
29 tháng 12, 1998 (1998-12-29)

Phần hai[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
36 "Sakura và học kỳ mới đầy tuyết" / "Stormy Weather"
"Sakura to Yuki no Shingakki" (さくらと雪の新学期) 
6 tháng 4, 1999 (1999-04-06)
37 "Sakura và giọng nói của Tomoyo bị mất" / "The Show Must Go On"
"Sakura to Kieta Tomoyo no Koe" (さくらと消えた知世の声) 
13 tháng 4, 1999 (1999-04-13)
38 "Sakura và buổi hái dâu thú vị" / "A Berry Strange Day"
"Sakura no Tanoshii Ichigo Kari" (さくらの楽しいいちご狩り) 
20 tháng 4, 1999 (1999-04-20)
39 "Sakura và một ngày bị sốt" / "Under the Weather"
"Sakura no Furafura Netsuyoubi" (さくらのふらふら熱曜日) 
27 tháng 4, 1999 (1999-04-27)
40 "Sakura và Sakura trong giấc mơ" / "Dream a Little Dream"
"Sakura to Yume no Naka no Sakura" (さくらと夢の中のさくら) 
11 tháng 5, 1999 (1999-05-11)
41 "Sakura, Syaoran và biển cát" / "The Sands of Time"
"Sakura to Syaoran to Suna no Umi" (さくらと小狼と砂の海) 
18 tháng 5, 1999 (1999-05-18)
42 "Sakura và hội diễn văn nghệ bị mất điện" / "A Strange Intermission"
"Sakura no Makkura Gakugeikai" (さくらのまっくら学芸会) 
25 tháng 5, 1999 (1999-05-25)
43 "Sakura và tạm biệt Meilin" / "Meilin's Story"
"Sakura no Sayonara Meilin" (さくらのさよなら苺鈴) 
1 tháng 6, 1999 (1999-06-01)
44 "Sakura, Kero và cô giáo bí ẩn" / "The Last Card (1)"
"Sakura to Kero to Fushigi na Sensei" (さくらとケロと不思議な先生) 
8 tháng 6, 1999 (1999-06-08)
45 "Sakura và lá bài cuối cùng" / "The Last Card (2)"
"Sakura to Saigo no Kurou Kaado" (さくらと最後のクロウカード) 
15 tháng 6, 1999 (1999-06-15)
46 "Sakura và ngày phán quyết cuối cùng" / "The Final Judgement"
"Sakura to Saigo no Shinpan" (さくらと最後の審判) 
22 tháng 6, 1999 (1999-06-22)

Phần ba[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc Ngày phát sóng tại Việt Nam
47 "Sakura và học sinh bí ẩn Nameless" / "The New Transfer Student"
"Sakura to Fushigi na Tenkousei" (さくらと不思議な転校生) 
7 tháng 9, 1999 (1999-09-07)
48 "Sakura và trận mưa kỳ lạ" / "Unlocking the Key"
"Sakura to Mezameta Hoshi no Kagi" (さくらとめざめた星の鍵) 
14 tháng 9, 1999 (1999-09-14)
49 "Sakura và đàn dương cầm đáng sợ" / "The Dangerous Piano"
"Sakura to Kiken na Piano" (さくらとキケンなピアノ) 
21 tháng 9, 1999 (1999-09-21)
50 "Sakura và những sợi dây vô hình" / "The Threads That Bind"
"Sakura to Syaoran to Mienai Ito" (さくらと小狼とみえない糸) 
28 tháng 9, 1999 (1999-09-28)
51 "Sakura và con gấu bông khổng lồ" / "Attack of the Teddy Bear"
"Sakura to Ooki na Nuigurumi" (さくらと大きなぬいぐるみ) 
5 tháng 10, 1999 (1999-10-05)
52 "Sakura và những con cừu bông" / "Trouble at the Park"
"Sakura no Hitsuji Chuuihou?!" (さくらのひつじ注意報?!) 
12 tháng 10, 1999 (1999-10-12)
53 "Sakura và chiếc xe đạp" / "Running Out of Time"
"Sakura to Panikku Jitensha" (さくらとパニック自転車) 
19 tháng 10, 1999 (1999-10-19)
54 "Sakura và cuốn lịch ký ức" / "Calendar of Memories"
"Sakura to Omoide no Karendaa" (さくらと思い出のカレンダー) 
26 tháng 10, 1999 (1999-10-26)
55 "Sakura và Sakura đến từ xứ sở thần tiên" / "Sakura in Wonderland"
"Sakura to Fushigi no Kuni no Sakura" (さくらと不思議の国のさくら) 
2 tháng 11, 1999 (1999-11-02)
56 "Sakura, Kero và bánh ngọt" / "Spinning Out of Control"
"Sakura to Kero no Okashina Deai??" (さくらとケロのお菓子な出会い??) 
9 tháng 11, 1999 (1999-11-09)
57 "Sakura, Syaoran và cái thang máy" / "Li's Calling"
"Sakura to Syaoran to Erebeetaa" (さくらと小狼とエレベーター) 
16 tháng 11, 1999 (1999-11-16)
58 "Sakura và hai điều rắc rối" / "Double Trouble"
"Sakura to Futari no Dai Pinchi" (さくらと二人の大ピンチ) 
30 tháng 11, 1999 (1999-11-30)
59 "Sakura, Tomoyo và cạm bẫy của quả bóng" / "Trapped"
"Sakura to Tomoyo to Booru no Wana" (さくらと知世とボールの罠) 
7 tháng 12, 1999 (1999-12-07)
60 "Sakura và người bạn yêu quý" / "Just Like Old Times"
"Sakura to Taisetsu na Otomodachi" (さくらと大切なお友達) 
14 tháng 12, 1999 (1999-12-14)
61 "Sakura và món quà của những lá bài" / "A Present For the Cards"
"Sakura to Kaado to Purezento" (さくらとカードとプレゼント) 
21 tháng 12, 1999 (1999-12-21)
62 "Sakura và vận mệnh kỳ lạ" / "Sakura's Strange Fortune"
"Sakura to Fushigi na Omikuji" (さくらと不思議なおみくじ) 
4 tháng 1, 2000 (2000-01-04)
63 "Sakura và cơn sóng khổng lồ tại hồ bơi" / "A Wave of Danger"
"Sakura to Puuru to Ookina Nami" (さくらとプールと大きな波) 
11 tháng 1, 2000 (2000-01-11)
64 "Sakura và buổi trượt tuyết" / "Slippery Slope"
"Sakura to Fubuki no Sukii Kyoushitsu" (さくらと吹雪のスキー教室) 
18 tháng 1, 2000 (2000-01-18)
65 "Sakura và năng lượng bị mất của Yukito" / "Lights, Camera, Vanish"
"Sakura to Yukito to Kieyuku Chikara" (さくらと雪兎と消えゆく力) 
15 tháng 2, 2000 (2000-02-15)
66 "Sakura và người yêu thích nhất" / "When Stars Fall"
"Sakura no Ichiban Suki na Hito" (さくらの一番好きな人) 
22 tháng 2, 2000 (2000-02-22)
67 "Sakura, Syaoran và đền Tsukimine" / "The Calm Before the Storm"
"Sakura to Syaoran to Tsukimine Jinja" (さくらと小狼と月峰神社) 
29 tháng 2, 2000 (2000-02-29)
68 "Sakura và quá khứ của Clow Reed" / "Sakura's Return to the Past"
"Sakura to Kako to Kurou Riido" (さくらと過去とクロウ·リード) 
7 tháng 3, 2000 (2000-03-07)
69 "Sakura và lời đáp ứng của Clow Reed" / "Revelations (1)"
"Sakura to Arawareta Kurou Riido" (さくらと現れたクロウ·リード) 
14 tháng 3, 2000 (2000-03-14)
70 "Trái tim của Sakura" / "Revelations (2)"
"Sakura to Hontou no Omoi" (さくらと本当の想い) 
21 tháng 3, 2000 (2000-03-21)

Phần thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra, nhằm để tạo nội dung đầy đủ hơn với cốt truyện nên hãng cũng đã phát hành thêm 2 bộ phim dài 90 phút với tựa "Sakura và chuyến du lịch Hồng Kông đầy nguy hiểm" (The Movie 1) - Thu phục thẻ bài Arrow và "Thủ lĩnh thẻ bài Sakura và lá bài bị phong ấn" (The Movie 2) - Tạo ra thẻ bài Hope, được phát sóng ở một số kênh tại Nhật BảnHoa Kỳ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]