Darmstadti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
darmstadti
meitneridarmstadtiroentgeni
Pt
   
 
110
Ds
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Ds
(Uhn)
Bảng tiêu chuẩn
Hình dạng
không rõ
Tính chất chung
Tên, Ký hiệu, Số darmstadti (darmstadtium), Ds, 110
Phiên âm đam-xtat-ti
Phân loại không rõ
Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp 107, d
Khối lượng nguyên tử [281]
Cấu hình electron [Rn]7s25f146d8
(dự đoán)[1]:1672
Số electron trên vỏ điện tử 2, 8, 18, 32, 32, 16, 2
(dự đoán)[1]
Electron shell 110 Darmstadtium.svg
Tính chất vật lý
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 6[1]:1674
Độ dài liên kết cộng hóa trị 128 (ước lượng)[2] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54083-77-1
Đồng vị ổn định nhất
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
281aDs syn 11 s 94% SF
6% α 8,67 277aHs
281bDs ? syn 3,7 min α 8,77 277bHs ?
279Ds syn 0,20 s 10% α 9,70 275Hs
90% SF
277Ds syn 5,7 ms α 10,57 273Hs
273Ds syn 170 ms α 11,14 269Hs
271mDs syn 69 ms α 10,71 267Hs
271gDs syn 1,63 ms α 10,74, 10,69 267Hs
270mDs syn 6 ms α 12,15, 11,15, 10,95 266Hs
270gDs syn 0,10 ms α 11,03 266Hs
269Ds syn 0,17 ms α 11,11 265Hs
267Ds ? syn 4 µs

Darmstadti (phát âm như "đam-xtat-ti"), trước đây được gọi là ununnili, là nguyên tố hoá học tổng hợp với kí hiệu Ds (trước đây Uun) và số nguyên tử 110. Nó nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất trong nhóm 10 nhưng đồng vị bền đầy đủ chưa được biết đến để cho phép tiến hành các thí nghiệm để xác định vị trí của nó. Nguyên tố tổng hợp này là một trong các nguyên tử siêu nặng và được tổng hợp đầu tiên năm 1994. Đồng vị nặng và tồn tại lâu nhất là 281aDs có chu kỳ bán rã ~10 giây mặc dù có thể đây là đồng phân hạt nhân, 281bDs có chu kỳ bán rã chưa được xác nhận là khoảng 4 phút.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Darmstadti được tổng hợp đầu tiên ngày 9 tháng 11 năm 1994 tại Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) ở Wixhausen, ngoại ô phía bắc của Darmstadt, Đức bởi Peter ArmbrusterGottfried Münzenberg, dưới sự hướng dẫn của giáo sư Sigurd Hofmann. Bốn nguyên tử của nó được phát hiện bằng phản ứng tổng hợp hạt nhân khi bắn phá chì-208 bằng các ion niken-62: [3]

20882Pb + 6228Ni → 269110Ds + 10n

Trong cùng loạt thí nghiệm, chính nhóm này cũng đã tiến hành phản ứng dùng các ion niken-64 nặng hơn. Theo đó, 9 nguyên tử 271Ds được phát hiện bởi sự tương quan với các tính chất phân rã sinh kèm: [4]

20882Pb + 6428Ni → 271110Ds + 10n

IUPAC/IUPAP Joint Working Party (JWP) đã công nhận nhóm GSI phát hiện ra nguyên tố này năm 2001.[5]

Đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên tố 110 đầu tiên được đặt tên tạm thời là ununnilium (/ˌjuːnəˈnɪliəm/ hay /ˌʌnəˈnɪliəm/[6], kí hiệu Uun). Khi công nhận nhóm những người phát hiện, thì nhóm ở GSI đề nghị đặt tên là darmstadti (Ds) và wixhausi (Wi) cho nguyên tố 110 này. Họ quyết định chọn tên darmstadti, theo tên thành phố gần nơi phát hiện ra nó, Darmstadt, chứ không phải ngoại ô Wixhausen. Tên gọi của nguyên tố mới được chính thức chấp nhận ngày 16 tháng 8 năm 2003.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hoffman, Darleane C.; Lee, Diana M.; Pershina, Valeria (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. ISBN 1-4020-3555-1. 
  2. ^ Chemical Data. Darmstadtium - Ds, Hội Hóa học Hoàng gia
  3. ^ Hofmann, S.; Ninov, V.; Heßberger, F. P.; Armbruster, P.; Folger, H.; Münzenberg, G.; Schött, H. J.; Popeko, A. G. và đồng nghiệp (1995). “Production and decay of 269110”. Zeitschrift für Physik a Hadrons and Nuclei 350: 277. doi:10.1007/BF01291181. 
  4. ^ Hofmann, S (1998). Reports on Progress in Physics 61: 639. doi:10.1088/0034-4885/61/6/002. 
  5. ^ Karol, P. J.; Nakahara, H.; Petley, B. W.; Vogt, E. (2001). “On the discovery of the elements 110-112 (IUPAC Technical Report)”. Pure and Applied Chemistry 73: 959. doi:10.1351/pac200173060959. 
  6. ^ ununnilium - Definitions from Dictionary.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]