Nhóm nguyên tố 14

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nhóm 14
Chu kỳ
2 6
C
3 14
Si
4 32
Ge
5 50
Sn
6 82
Pb
7 114
Fl

Nhóm nguyên tố 14 hay nhóm cacbon là nhóm gồm các nguyên tố phi kim cacbon (C); á kim silic (Si) và gecmani (Ge); kim loại thiếc (Sn), chì (Pb) và flerovi (Fl).

NHÓM NGUYÊN TỐ 14 (CRYSTALLOGEN)
Cacbon Silic Gecmani Thiếc Chì Flerovi
Diamond and graphite2.jpg


SiliconCroda.jpg


Ultrapure chunk of polycrystalline germanium, 12 grams.jpg


Sn-Alpha-Beta.jpg Lead electrolytic and 1cm3 cube.jpg


(Chất phóng xạ)

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên tố Điểm nóng chảy (K) Điểm sôi (K) Nguyên tử lượng D (kg/m³) Độ cứng Độ dẫn điện (S/m) Độ âm điện
Cacbon 3823 5100 12,011 2250 - 3510 0,5 - 10,0 10−4 - 3.106 2,5
Silic 1683 2628 28,086 2330 6,5 2,52.10−4 1,7
Gecmani 1211 3093 72,59 5323 6 1,45 2,0
Thiếc 505 2875 118,71 7310 1,5 9,17·106 ?
Chì 601 2022 207,2 11340 1,5 4,81·106 1,6

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • phản ứng với oxy tạo ôxít
X + O2 → XO2
  • không có liên kết chuỗi: X + 2H2 → XH4
  • có liên kết chuỗi: hình thành hợp chất XH3-(XH2)n-XH3
X + 2Cl2 → XCl4
X + Cl2 → XCl2
  • không tác dụng với nước

Tồn tại trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

27,7 % vỏ Trái Đất được cấu tạo từ các nguyên tố nhóm cacbon, trong đó Si chiếm 99,8 % và là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxy. Trong 0,2 % còn lại:

  • 99,1% cacbon
  • 0,94% chì
  • 0,02% thiếc
  • 0,01% gecmani

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]