Osmi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Osmi,  76Os
Osmium crystals.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệuOsmi, Os
Phiên âm /ˈɒzmiəm/ OZ-mee-əm
Hình dạngBạc ánh xanh
Osmi trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Ru

Os

Hs
RheniOsmiIridi
Số nguyên tử (Z)76
Khối lượng nguyên tử chuẩn (Ar)190,23
Phân loại  kim loại chuyển tiếp
Nhóm, phân lớp8d
Chu kỳChu kỳ 6
Cấu hình electron[Xe] 4f14 5d6 6s2
mỗi lớp
2, 8, 18, 32, 14, 2
Tính chất vật lý
Màu sắcBạc ánh xanh
Trạng thái vật chấtChất rắn
Nhiệt độ nóng chảy3306 K ​(3033 °C, ​5491 °F)
Nhiệt độ sôi5285 K ​(5012 °C, ​9054 °F)
Mật độ22,59 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏngở nhiệt độ nóng chảy: 20 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy57,85 kJ·mol−1
Nhiệt bay hơi738 kJ·mol−1
Nhiệt dung24,7 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi
P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 3160 3423 3751 4148 4638 5256
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0, -1, -2Axít nhẹ
Độ âm điện2,2 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóaThứ nhất: 840 kJ·mol−1
Thứ hai: 1600 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trịthực nghiệm: 135 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị144±4 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thểLục phương
Cấu trúc tinh thể Lục phương của Osmi
Vận tốc âm thanhque mỏng: 4940 m·s−1 (ở 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt5,1 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt87,6 W·m−1·K−1
Điện trở suấtở 0 °C: 81.2 n Ω·m
Tính chất từThuận từ[1]
Mô đun cắt222 GPa
Mô đun nén462 GPa
Hệ số Poisson0,25
Độ cứng theo thang Mohs7,0
Độ cứng theo thang Brinell3920 MPa
Số đăng ký CAS7440-04-2
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Osmi
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
184Os 0.02% >5,6×1013 năm
(không tìm thấy)
εε 1.452 184W
185Os Tổng hợp 93,6 ngày ε 1.013 185Re
186Os 1.59% 2,0×1015 năm α 2.822 182W
187Os 1.96% 187Os ổn định với 111 neutron
188Os 13.24% 188Os ổn định với 112 neutron
189Os 16.15% 189Os ổn định với 113 neutron
190Os 26.26% 190Os ổn định với 114 neutron
191Os Tổng hợp 15,4 ngày β 0.314 191Ir
192Os 40.78% >9,8×1012 năm
(không tìm thấy)
ββ 0.414 192Pt
193Os Tổng hợp 30,11 ngày β 1.141 193Ir
194Os Tổng hợp 6 năm β 0.097 194Ir

Osmikim loại thuộc phân nhóm phụ nhóm 8; chu kì 6 trong bảng tuần hoàn; thuộc họ platin; ký hiệu Os; mang số hiệu nguyên tử 76; nguyên tử khối 190,2; do 2 nhà hóa học người Anh Smithson TennantWilliam Hyde Wollaston tìm ra năm 1804.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Osmi là kim loại nặng nhất trong các kim loại từng biết (khối lượng riêng 22,6g/cm3, nặng hơn khoảng 0,2g/cm3 so với Iridi, kim loại nặng thứ nhì). Osmi khá cứng nhưng cũng khá giòn; nhiệt độ nóng chảy rất cao, khoảng 3030 °C, đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng các nguyên tố có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Trạng thái oxi hóa của Osmi
−2 Na2[Os(CO)4]
−1 Na2[Os4(CO)13]
0 Os3(CO)12
+1 OsI
+2 OsI2
+3 OsBr3
+4 OsO2, OsCl4
+5 OsF5
+6 OsF6
+7 OsOF5
+8 OsO4, Os(NCH3)4

Trong hợp chất, Osmi có số oxi hóa từ -2 đến +8. Trong đó, hợp chất có số oxi hóa +2; +3; +4 và +8 là khá phổ biến.

OsO4 (Osmi tetraoxit) là hợp chất của Osmi mà trong đó Osmi có số oxi hóa +8. OsO4 là tinh thể màu vàng nhạt có mùi mạnh, tan trong nước, dễ bay hơi, được hình thành khi cho bột Osmi tiếp xúc với không khí.

Đồng vị[sửa | sửa mã nguồn]

Osmi có 7 đồng vị tự nhiên, trong đó có 6 đồng vị bền là: 184Os, 187Os,188Os,189Os,190Os và 192Os.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Kim loại này được dùng chủ yếu trong các hợp kim không gỉ dùng để bịt đầu các ngòi bút hoặc các trụ bản lề dụng cụ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.