Entomophthoromycotina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Entomophthoromycotina
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Entomophthoromycota
Humber (2013)
Danh sách lớp

Entomophthoromycotina là một ngành nấm thuộc giới Nấm.

Năm 2007, trong quá trình sắp xếp lại toàn bộ giới Nấm, Entomophthoromycotina được đặt ở vị trí tương đương với phân ngành.[1] Đến năm 2012 nó mới được Richard A. Humber đưa lên thành một ngành nấm chính thức.[2]

Ngành này được chia thành ba lớp, tương ứng với sáu họ đó là Ancylistaceae, Basidiobolaceae, Completoriaceae, Entomophthoraceae, Meristacraceae, và Neozygitaceae. Tổng số loài ước tính khoảng 250 loài, chủ yếu sống hoại sinh trên các cây chủ hoặc động vật chân khớp đã chết.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hibbett DS, Binder M, Bischoff JF và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2007). “A higher-level phylogenetic classification of the Fungi”. Mycol. Res. 111 (Pt 5). tr. 509–47. PMID 17572334. doi:10.1016/j.mycres.2007.03.004. 
  2. ^ Humber RA. (2012). “Entomophthoromycota: A new phylum and reclassification for entomophthoroid fungi”. Mycotaxon 120. tr. 477–492. doi:10.5248/120.477.  Ấn phẩm cho phép truy cập mở - đọc miễn phí
  3. ^ Gryganskyi AP, Humber RA, Smith ME, Hodge K, Huang B, Voigt K, Vilgalys R (2013). “Phylogenetic lineages in Entomophthoromycota”. Persoonia 30. tr. 94–105. PMC 3734969. PMID 24027349. doi:10.3767/003158513X666330.  Ấn phẩm cho phép truy cập mở - đọc miễn phí