Dikarya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dikarya
European Panther.jpg
Loài nấm Amanita pantherina thuộc chi Amanita giới Basidiomycota
Phân loại khoa học
Liên vực (superdomain)Neomura
Liên giới (superregnum)Eukaryota
Nhánh Unikonta
Nhánh Opisthokonta
Giới (regnum)Fungi
Phân giới (subregnum)Dikarya
Divisions
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Carpomycetaceae Bessey (1907)

Neomycota Caval.-Sm. (1998)

Dikarya là một phân giới của giới Nấm, bao gồm hai ngành nấm AscomycotaBasidiomycota. Về mặt phát sinh chủng loại học, hai ngành này thường được xếp vào cùng với nhau.[2][3]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Unikonta  

Amoebozoa

  Opisthokonta  
Holozoa
  

Animalia

Choanozoa

  Holomycota

Nucleariids


  Fungi

Microsporidia

Chytridiomycota

Neocallimastigomycota

Blastocladiomycota

Zoopagomycotina

Kickxellomycotina

Entomophthoromycotina

Mucoromycotina

Glomeromycota

  Dikarya  

Ascomycota

Basidiomycota

Cây phát sinh loài của ngành Dikarya[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hibbett, D.S. và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2007). “A higher level phylogenetic classification of the Fungi”. Mycological Research 111 (5). tr. 509–47. PMID 17572334. doi:10.1016/j.mycres.2007.03.004. 
  2. ^ Lutzoni, F. và đồng nghiệp (2004). “Assembling the fungal tree of life: progress, classification, and evolution of subcellular traits”. American Journal of Botany 91 (10). tr. 1446–80. PMID 21652303. doi:10.3732/ajb.91.10.1446. 
  3. ^ James, T.Y. và đồng nghiệp (2006). “Reconstructing the early evolution of Fungi using a six-gene phylogeny” (PDF). Nature 443 (7113). tr. 818–22. PMID 17051209. doi:10.1038/nature05110. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]