Pezizomycotina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pezizomycotina
Thời điểm hóa thạch: Pragian–recent
Helvella crispa 031111w.jpg
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Ascomycota
Phân ngành (subdivisio) Pezizomycotina
O.E. Erikss. & Winka 1997[1]
Lớp/bộ

Pezizomycotina là một phân ngành của ngành Ascomycota (những loài nấm với nang). Phân ngành này ít nhiều tương đương với Euascomycota.[2] Những loài nấm này sinh sản bằng cách phân đôi hơn là nảy chồi, Pezizomycotina gồm tất cả những nấm nang có quả thể nhìn thấy được bằng mắt thường (trừ chi Neolecta thuộc Taphrinomycotina).

Paleopyrenomycites có niên đại vào thời kỳ Devon sớm là thành viên hóa thạch cổ nhất được biết đến của Pezizomycotina, mặc dù vị trí của nó trong phân ngành này chưa rõ ràng.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eriksson, O.E. & K. Winka (1997). “Supraordinal taxa of Ascomycota”. Myconet 1: 1–16. 
  2. ^ Spatafora JW, Sung G-H, Johnson D, Hesse C, O'Rourke B, Serdani M, Spotts R, Lutzoni F, Hofstetter V, Miadlikowska J, Reeb V, Gueidan C, Fraker E, Lumbsch T, Lücking R, Schmitt I, Hosaka K, Aptroot A, Roux C, Miller AN, Geiser DM, Hafellner J, Hestmark G, Arnold AE, Büdel B, Rauhut A, Hewitt D, Untereiner WA, Cole MS, Scheidegger C, Schultz M, Sipman H, Schoch CL, 2006. A five-gene phylogeny of Pezizomycotina. Mycologia 98: 1018-1028.
  3. ^ Beimforde, C.; Feldberg, K.; Nylinder, S.; Rikkinen, J.; Tuovila, H.; Dörfelt, H.; Gube, M.; Jackson, D. J.; Reitner, J.; Seyfullah, L. J.; Schmidt, A. R. (2014). “Estimating the Phanerozoic history of the Ascomycota lineages: Combining fossil and molecular data”. Molecular Phylogenetics and Evolution. doi:10.1016/j.ympev.2014.04.024. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]