Fast Five

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fast Five
Áp phích phim tại các rạp
Thông tin phim
Đạo diễn Justin Lin
Sản xuất
Tác giả Chris Morgan
Dựa trên Các nhân vật của
Gary Scott Thompson
Diễn viên
Âm nhạc Brian Tyler
Quay phim Stephen F. Windon
Dựng phim
Phát hành Universal Pictures
Công chiếu 15 tháng 4, 2011 (2011-04-15) (Rio de Janeiro)
29 tháng 4, 2011 (2011-04-29) (Hoa Kỳ)
Độ dài 130 phút[1]
Quốc gia Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí 125 triệu USD[2]
Doanh thu 626,1 triệu USD[3]

Fast Five (ngoài ra còn có tên gọi khác là Fast & Furious 5[1] hoặc Fast & Furious 5: Rio Heist[4]) là một bộ phim hành động Hoa Kỳ phát hành năm 2011 do Justin Lin đạo diễn và Chris Morgan viết kịch bản. Đây là phần năm của loạt phim The Fast and the Furious. Phim được phát hành tại Úc vào ngày 20 tháng 4 năm 2011, sau đó là tại Hoa Kỳ vào ngày 29 tháng 4 năm 2011. Fast Five kể về hành trình của Dominic Toretto (Vin Diesel), Brian O'Conner (Paul Walker), and Mia Toretto (Jordana Brewster) khi họ lên kế hoạch đi cướp 100 triệu USD từ một thương nhân ăn hối lộ tên là Hernan Reyes (Joaquim de Almeida), dưới sự truy bắt của đặc vụ Cục An ninh Ngoại giao Hoa Kỳ Luke Hobbs (Dwayne Johnson).

Khi phát triển Fast Five, Universal Studios quyết định từ bỏ chủ đề đua xe đường phố vốn đã lặp lại nhiều lần trong các phần trước, để chuyển sang làm loạt phim hành động trộm cướp có sử dụng xe hơi. Qua đó, họ mong muốn có thể thu hút đối tượng khán giả rộng hơn thay vì chỉ gói gọn trong giới am hiểu về xe và văn hoá xe hơi. Fast Five được coi là bộ phim chuyển tiếp của loạt phim, chỉ chứa một cảnh đua xe duy nhất, thay vào đó tập trung nhiều hơn vào các phân cảnh hành động chẳng hạn như đấu súng, cãi lộn, và vụ trộm 100 triệu USD. Đoàn làm phim triển khai một chiến dịch quảng bá sâu rộng cho bộ phim trên các phương tiện truyền thông đại chúng, trò chơi ảo, các rạp chiếu phim, nhà sản xuất xe hơi, và cả ở giải đua xe NASCAR.

Fast Five thu được thành công thương mai lớn, phá kỷ lục doanh thu phòng vé của các bộ phim khởi chiếu vào dịp cuối tuần tháng tư và là phim có doanh thu dịp cuối tuần khởi chiếu trong mùa xuân cao thứ hai, vượt qua Fast & Furious (2009) để trở thành phim có doanh thu cao nhất của loạt phim tính tới thời điểm đó. Fast Five thu về tổng cộng 625 triệu USD trên toàn thế giới, trở thành bộ phim có doanh thu toàn cầu cao thứ 66 mọi thời đại (chưa tính sự trượt giá của đồng đô-la Mỹ), và là phim có doanh thu cao thứ bảy của năm 2011.

Phim được các nhà phê bình ca ngợi bởi sự kết hợp giữa tính hài hước và "các phân cảnh hành động chà đạp lên những định luật vật lý cơ bản";[5] một số nhà phê bình còn ca ngợi đây là phần hay nhất của cả loạt phim.[6] Johnson được đặc biệt khen ngợi với phần trình diễn của mình, một số nhà phê bình gọi anh là "điều tuyệt vời nhất trong Fast Five"[7] và nói rằng những cảnh có sự góp mặt của Johnson và Diesel là "những khoảnh khắc hay nhất".[6] Tuy vậy, một số người vẫn chỉ trích thời lượng quá dài của bộ phim và cách tái hiện các nhân vật nữ: "Các vai [nữ] thực sự là những vai diễn đi sau. Có người thậm chí bị gọi thẳng tên."[8] Các nhà phê bình phim Nam Mỹ thì chỉ trích cách bộ phim tái hiện thành phố Rio de Janeiro giống như một thiên đường cho bọn buôn bán chất gây nghiện và hối lộ, gọi đó là một "sự rập khuôn".[9] Phần tiếp theo, Fast & Furious 6, được phát hành vào tháng 8 năm 2013 và đạt được doanh thu phòng vé lớn, vượt qua Fast Five trở thành phim có doanh thu cao nhất của loạt phim. Một phần tiếp theo khác, Furious 7, phát hành tháng 4 năm 2015, nhanh chóng vượt qua doanh thu Fast & Furious 6 với 1,5 tỷ USD tiền vé toàn cầu.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Dominic "Dom" Toretto bị áp giải tới Nhà tù Lompoc bằng xe buýt, em gái anh Mia Toretto và bạn Brian O'Conner chỉ huy một vụ cướp tù, khiến chiếc xe buýt gặp tai nạn và giải thoát cho Dom. Khi các nhà chức trách truy tìm họ, thì bộ ba đã trốn sang Rio de Janeiro. Đợi Dom đến, Mia và Brian cùng với người bạn của họ là Vince và một số người khác tham gia một vụ cướp ba chiếc ô tô đang được chở trên một tàu hoả. Brian và Mia phát hiện ra rằng các đặc vụ của Cơ quan phòng chống ma tuý Hoa Kỳ cũng có mặt trên chiếc tàu hoả và rằng những chiếc xe họ cướp được là tài sản bị tịch thu. Khi Dom đến cùng với những đồng phạm khác, anh phát hiện ra rằng một trong số họ, Zizi, chỉ muốn cướp một chiếc xe, đó là chiếc Ford GT40. Dom để Mia tự cướp chiếc xe đó còn bản thân anh và Brian đánh nhau với Zizi và người của hắn. Trong lúc đánh nhau, Zizi đã giết chết các đặc vụ được giao nhiệm vụ trông coi những chiếc xe. Dom và Brian bị bắt và đưa tới chỗ trùm tội phạm Hernan Reyes, chủ của những chiếc xe và là sếp của Zizi. Reyes ra lệnh thẩm vấn để tìm ra tung tích những chiếc ô tô trên, nhưng Dom và Brian thoát được và rút về nơi ẩn náu của họ.

Khi Brian, Dom, và Mia đang kiểm tra chiếc xe để tìm hiểu vì sao nó quan trọng đến thế, thì Vince tới và tìm cách tháo một con chip vi tính ra khỏi chiếc ô tô. Khi bị phát hiện, anh thừa nhận rằng mình đang định bán con chịp cho Reyes một mình để lấy tiền. Dom đuổi Vince đi. Brian điều tra con chip và phát hiện ra rằng nó chứa thông tin chi tiết về toàn bộ đế chế phạm pháp của Reyes, trong đó có vị trí của khối tiền mặt trị giá 100 triệu USD.

Đặc vụ của Cục An ninh Ngoại giao Hoa Kỳ Luke Hobbs và nhóm của anh tới Rio để bắt Dom và Brian. Với sự giúp đỡ của sĩ quan cảnh sát sở tại Elena Neves, họ tới nơi ẩn náu của Dom, nhưng phát hiện ra rằng nó đã bị người của Reyes đột kích. Brian, Dom và Mia thoát được; Dom đề nghị họ chia nhau ra để rời Rio, nhưng Mia thông báo rằng cô đã có thai với Brian. Dom đồng ý để cả nhóm ở lại cùng nhau và gợi ý rằng họ nên cướp tiền của Reyes để bắt đầu một cuộc sống mới. Ba người thành lập một đội để thực hiện vụ cướp, gồm có: Han, Roman Pearce, Tej, Gisele, Leo, và Santos. Vince sau đó quay lại tham gia cùng với nhóm sau khi cứu Mia khỏi người của Reyes.

Hobbs và đội của anh cuối cùng cũng tìm được và bắt Dom, Mia, Brian và Vince. Khi đưa họ tới sân bay để dẫn độ về Mỹ, chiếc xe của cơ quan đã bị người Reyes tấn công. Toàn bộ nhóm của Hobbs bị giết; riêng Hobbs và Elena được Dom, Brian, Mia và Vince đánh trả và cứu thoát. Tuy vậy, Vince bị thương và chết ngay sau đó. Mong muốn trả thù cho đồng đội bị sát hại, Hobbs và Elena đồng ý hỗ trợ vụ cướp. Cả nhóm đột nhập vào đồn cảnh sát và gỡ chiếc két bị gắn chặt vào toà nhà bằng hai chiếc ô tô và kéo nó đi xung quanh thành phố. Sau khi bị cảnh sát truy đuổi gắt gao, Dom để Brian đi tiếp một mình còn bản thân anh tấn công bọn cảnh sát và đuổi theo Reyes, dùng chiếc két đang được kéo sau xe anh để đâm vào đoàn xe của chúng. Brian quay lại giết Zizi trong Reyes bị thương nặng sau vụ tấn công của Dom. Hobbs tới hiện trường và giết chết Reyes. Mặc dù Hobbs từ chối để Dom và Brian thoát tội, anh cho hai người 24 giờ để trốn đi với điều kiện họ phải để lại chiếc két. Tuy nhiên, chiếc két trống không bởi nó đã bị tráo trong suốt cuộc truy đuổi. Sau khi chia tiền (phần của Vince được gửi về cho vợ con anh), mỗi người đi đường riêng của mình.

Trên một bãi biển nhiệt đới, Brian cùng với Mia lúc đó đã mang bụng bầu khá to đang ngồi thư giãn. Dom và Elena tới thăm họ. Brian thách Dom tham gia một cuộc đua cuối cùng, đánh cược để xem ai là người lái xe giỏi hơn.

Trong một hậu cảnh, Monica Fuentes đưa cho Hobbs một tập tài liệu về vụ cướp một đoàn xe quân sự ở Berlin, trong đó có một bức ảnh mới chụp của Letty, bạn gái cũ của Dom, người được cho đã thiệt mạng trước đó.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ trên xuống: Diesel, Walker và Brewster trở lại với vai diễn của họ trong bộ phim đầu tiên The Fast and the Furious (2001).
Một tên tội phạm đua xe đường phố chuyên nghiệp đang trốn chạy. Diesel được cho là đã nhận 15 triệu USD để thủ vai chính trong phim.[10]
Một cựu điệp viên FBI trở thành một tên tội phạm. Anh có quan hệ tình cảm với Mia Toretto. Walker tự thực hiện nhiều cảnh nguy hiểm trong phim, luyện tập với chuyên gia parkour professional Paul Darnell để cải thiện khả năng vận động của mình.[11]
Em gái của Dominic và là bạn gái của Brian O'Conner.
Bạn thời thơ ấu của Brian. Gibson được xác nhận sẽ tham gia bộ phim vào ngày 30 tháng 6 năm 2010.[13] Gibson đang tham gia phim Transformers: Dark of the Moon lúc ký hợp đồng với Fast Five, do đó anh phải bay đi bay lại giữa Puerto Rico và Atlanta để tham gia cả hai bộ phim.[14]
Bạn của Brian và Roman ở Miami. Ludacris xác nhận sẽ tham gia bộ phim vào ngày 12 tháng 7 năm 2010, khi anh thông báo anh đã tới Puerto Rico để quay phim.[15]
Bạn thời thơ ấu của Dominic. Schulze đã từng tham gia bộ phim đầu tiên, và vào ngày 16 tháng 7 năm 2010 anh được xác nhận sẽ quay trở lại tham gia phần năm.[16]
Một tay đua đường phố và là đối tác kinh doanh của Dominic ở Cộng hòa Dominica.
Một đặc vụ của Cục An ninh Ngoại giao Hoa Kỳ. Theo nhà sản xuất Vin Diesel, vai diễn Hobbs ban đầu được phát triển để dành cho diễn viên Tommy Lee Jones. Tuy nhiên, khi đọc các phản hồi của người hâm mộ trên trang Facebook cá nhân, Diesel để ý thấy một khán giả ngỏ ý muốn thấy Diesel và Johnson trong cùng một bộ phim. Diesel và Lin sau đó đã thiết kế lại vai diễn để hợp với Johnson.[18] Johnson wanted to work with Universal Studios, citing their support for him during his transition from wrestling to acting.[19] He described the role as a former bounty hunter turned US Marshal[20] and as "the government's version of the best bounty hunter on the planet".[19] He undertook an extensive daily workout regime to enlarge his physique, wanting his character to appear as a "hunter" and to be formidable enough to present a credible threat to the protagonists.[19]
A former Mossad agent. Although Gadot had prior experience handling motorbikes, she was required to learn how to ride the larger, more powerful Ducati Streetfighter for the film.[21]
A ruthless drug lord posing as a legitimate business man. It was confirmed on July 16, 2010, that Almeida would play Reyes.[16] Having previously played several antagonists, he hesitated to take this role, but accepted it after speaking with Lin and hearing his take on the character.[22]
A Rio police officer who works with Hobbs' team and becomes Dominic's love interest. It was confirmed on July 16, 2010, that Pataky would take this role.[16] She underwent several days of tactical training with a police/military technical advisor and was required to learn how to handle her gun in a variety of situations to portray Elena believably.[22]

The central cast is rounded out by Puerto Rican singers Tego Calderón and Don Omar as Leo and Santos respectively, members of the heist team. Michael Irby plays Reyes' right-hand man Zizi.[23] Alimi Ballard, Fernando Chien, Yorgo Constantine, and Geoff Meedy portray Hobbs' team members Fusco, Wilkes, Chato, and Macroy. Michelle Rodriguez appears in photographs as Letty Ortiz, Dominic's girlfriend who is presumed dead following the events of Fast & Furious.[24][25] Eva Mendes appears in an uncredited cameo as agent Monica Fuentes, reprising her role from 2 Fast 2 Furious.[24]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Fast Five”. bbfc.co.uk. British Board of Film Classification. 13 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “Fast Five”. The-Numbers. Nash Information Services, LLC. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ “Fast Five”. Box Office Mojo. Amazon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ Fast Five Becomes Fast & Furious 5: Rio Heist and Picks Up New Poster”. Scannain. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ Ebert, Roger (28 tháng 4 năm 2011). “Fast Five”. Chicago Sun-Times (Sun-Times Media Group). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ a ă Sharkey, Betsy (29 tháng 4 năm 2011). “Movie Review: 'Fast Five'”. Los Angeles Times (Tribune Company). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011. 
  7. ^ de Semlyen, Nick (26 tháng 4 năm 2011). “Fast & Furious 5: Rio Heist”. Empire. Bauer Media Group. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2011. 
  8. ^ Bray, Catherine (2011). “Fast & Furious 5”. Film4. Channel Four Television Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. 
  9. ^ “'Fast and the furious five' causes violent portrait of Rio de Janeiro” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Organizações Globo. 13 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  10. ^ “Hollywood's Top 40”. Vanity Fair. Condé Nast. Tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  11. ^ Tài liệu sản xuất 2011, tr. 26–27
  12. ^ Tài liệu sản xuất 2011, tr. 36
  13. ^ Vejvoda, Jim (30 tháng 6 năm 2010). “Tyrese is Still Fast, Still Furious”. IGN. News Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  14. ^ Tài liệu sản xuất 2011, tr. 20
  15. ^ “This Fast Five Movie Is Getting Ludacris”. Latino Review. 12 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  16. ^ a ă â Siegel, Tatiana (16 tháng 7 năm 2010). “'Fast and the Furious' adds to cast”. Variety (Reed Business Information). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  17. ^ Tài liệu sản xuất 2011, tr. 21
  18. ^ “Johnson thanks Facebook fan for Fast 5 role”. Hollywood.com. 21 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2012. 
  19. ^ a ă â “Faster the Chronicles: Dwayne Johnson – Exclusive Interview that Covers Faster, Fast Five, The Other Guys, 3D, More”. Collider. 15 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  20. ^ “Exclusive: Dwayne Johnson Reveals Details About His Badass Bounty Hunter In 'Fast Five'”. MTV. Viacom. 24 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  21. ^ Tài liệu sản xuất 2011, tr. 22
  22. ^ a ă Tài liệu sản xuất 2011, tr. 23
  23. ^ Tài liệu sản xuất 2011, tr. 2
  24. ^ a ă Roush, George (1 tháng 5 năm 2012). “Eva Mendes Says She Won't Be Returning For 'Fast Six'”. Screen Crush (Townsquare Media, LLC). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2012. 
  25. ^ Sneider, Jeff (1 tháng 5 năm 2012). “Michelle Rodriguez returns for 'Machete Kills'”. Variety (Reed Business Information). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “WorldwidePeak” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VehicleStunt” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VarietyWeek3Foreign” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VarietyEarlyOpening” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SusieCastillo” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “soundtrackAllMusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SequelScoreCard” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ScreenRantSequel” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Roush” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ProductionVariety” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Peopleschoice2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Peopleschoice” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MojoChart6-8May” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MilestoneRacing” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MilestoneCaper” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MarketingWSJ” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MarketingHomeNascar” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “marketingDodge” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MarketingCarTown2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MarketingCarTown” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MailOnline” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ludacrismusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Imaxrerelease” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IllegalDownload2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IllegalDownload” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IGNBestof11” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeUSWeek1B” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeUSWeek1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeUSBRDVD” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeNascarEnd” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomemediaTV” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeMediaBluRayDVDUS” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeGQ” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HomeDVDDate” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “GTrailer” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ForeignTotals” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ForeignTakings” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Filmsof2011May15Snapshot” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FilmingGeneral” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFRecordWeekend” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFRecordApril” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveVariety” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveUS200Million” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveTotalFilm” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveTimeOutNY” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveTimeOut” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveTimeMagazine” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveTelegraph” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveRTomatoes” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveRollingStones” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveNYPost” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveNewYorkTimes” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveNewYorker” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveMetaCritic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveHollywoodReporter” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveBoxOfficeMojo2011” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFiveBostonHerald” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFive2ndWeekend” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFInternationalRoundup” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FFBiggesOpening” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FastSixEarlyDate” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “EmpireBestof11” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DomesticPeak” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DebutTrailer2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DebutTrailer” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DeadlineWeek2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DeadlineSundayMay1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DeadlineSequel” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DeadlineForeignMarket1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DeadlineEasterOpening” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “CriticVeja” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “CriticsChoice” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “CritCorliss2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “comingsoon” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Cinepolis” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BoxOfficeMojoWeek2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BoxOfficeMojoImaxInfo” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BOMWeek2Imax” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BOMojoOpeningDayRecords” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BOArabEmirates” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BMIAward2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BMIAward” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard200” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “AccoTeenChoiceWin” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “AccoTeenChoice” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “AccoSaturn” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “AccoNAACP” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “AccoMSPSE” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Tài liệu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]