Felix Klein

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Felix Klein
Felix Klein.jpeg
Sinh(1849-04-25)25 tháng 4 năm 1849
Düsseldorf, Rhine, Vương quốc Phổ
Mất22 tháng 6 năm 1925(1925-06-22) (76 tuổi)
Göttingen, Hanover, Đức
Quốc tịchĐức
Học vấnRheinische Friedrich-Wilhelms-Universität Bonn
Nổi tiếng vìLý thuyết hàm
Chai Klein
Giải thưởngHuy chương De Morgan (1893)
Huy chương Copley (1912)
Sự nghiệp khoa học
NgànhToán học
Nơi công tácUniversität Erlangen
Technische Hochschule München
Universität Leipzig
Georg-August-Universität Göttingen
Người hướng dẫn luận án tiến sĩJulius PlückerRudolf Lipschitz
Các nghiên cứu sinh nổi tiếngLudwig Bieberbach
Maxime Bôcher
Oskar Bolza
Frank Nelson Cole
Henry B. Fine
Erwin Freundlich
Robert Fricke
Philipp Furtwängler
Axel Harnack
Adolf Hurwitz
Edward Kasner
Ferdinand von Lindemann
Alexander Ostrowski
Hermann Rothe
William Edward Story
Edward Van Vleck
Henry Seely White
Alexander Witting
Grace Chisholm Young
Walther von Dyck

Christian Felix Klein (25 tháng 4 năm 184922 tháng 6 năm 1925) là nhà toán học người Đức, được biết đến với những nghiên cứu của ông trong lý thuyết nhóm, lý thuyết hàm, hình học phi Euclid, và những nỗ lực liên kết giữa hai ngành hình họclý thuyết nhóm. Năm 1872, ông đề xuất chương trình Erlangen với mục đích phân loại hình học theo các nhóm đối xứng của chúng, chương trình này đã có sự ảnh hưởng tổng hợp sâu rộng trong lĩnh vực toán học cho đến ngày nay.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Primary:

  • 1887. "The arithmetizing of mathematics" in Ewald, William B., ed., 1996. From Kant to Hilbert: A Source Book in the Foundations of Mathematics, 2 vols. Oxford Uni. Press: 965–71.
  • 1921. "Felix Klein gesammelte mathematische Abhandlungen" R. Fricke and A. Ostrowski (eds.) Berlin, Springer. 3 volumes. (online copy at GDZ)
  • 1890. "Nicht-Euklidische Geometrie"

Secondary

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]