Fidel V. Ramos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fidel Ramos
Ramos Pentagon.jpg
Tổng thống thứ 12 của Philippines
Nhiệm kỳ
30 tháng 6 năm 1992 – 30 tháng 6 năm 1998
Phó Tổng thống Joseph Estrada
Tiền nhiệm Corazon Aquino
Kế nhiệm Joseph Ejercito Estrada
Bộ trưởng Quốc phòng
Nhiệm kỳ
22 tháng 1 năm 1988 – 18 tháng 7 năm 1991
Tổng thống Corazon Aquino
Tiền nhiệm Rafael Ileto
Kế nhiệm Renato de Villa
Tham mưu trưởng Lực lượng Vũ trang Philippines
Nhiệm kỳ
25 tháng 2 năm 1986 – 25 tháng 1 năm 1988
Tiền nhiệm Fabian Ver
Kế nhiệm Renato de Villa
Sở trưởng của Sở Cảnh sát Philippines
Nhiệm kỳ
24 tháng 10 năm 1984 – 2 tháng 12 năm 1985
Tiền nhiệm Fabian Ver
Kế nhiệm Renato de Villa
Thông tin cá nhân
Sinh Fidel Ramos y Valdez
18 tháng 3 năm 1928 (89 tuổi)
Lingayen, Pangasinan, Philippines
Đảng chính trị Lakas-Kampi-CMD (2009–nay)
Đảng khác Lakas-CMD (1991–2009)
LDP (1991)
Vợ, chồng Amelita Martinez
Con cái 5
Cư trú Asingan, Pangasinan
Thành phố Makati
Alma mater Trường Tổng hợp Đại học Philippines
Đại học Centro Escolar
Đại học Quốc gia
Học viện Quân sự Philippines
Học viện Quân sự Hoa Kỳ
Đại học Illinois ở Urbana–Champaign
Đại học Quốc phòng Philippines
Đại học Ateneo de Manila
Viện Công nghệ Mapua
Nghề nghiệp Binh sĩ
Kỹ sư xây dựng
Tặng thưởng
Chữ ký
Website Official website
Office of the PresidentArchived
Phục vụ trong quân đội
Biệt danh Eddie, FVR
Thuộc  Philippines
Năm tại ngũ 1950–1988
Cấp bậc General Đại tướng
Chỉ huy
See commands

Platoon Leader, 2nd Battalion Combat Team (BCT), Counter-Insurgency against the Communist Hukbalahap, 1951
Infantry Company Commander, 16th BCT, Counter-Insurgency against the Communist Hukbalahap, 1951
Platoon Leader, 20th BCT, Philippine Expeditionary Forces to Korea, United Nations Command (PEFTOK-UNC), Chiến tranh Triều Tiên, 1951–1952
Duty, Personnel Research Group, General Headquarters, Armed Forces of the Philippines, 1952–1954
Senior Aide de Camp to Chief of Staff, Armed Forces of the Philippines, 1958–1960
Associate Infantry Company Officer at Fort Bragg, North Carolina, 1960
Founder and Commanding Officer of the elite Special Forces of the Armed Forces of the Philippines, 1962–1965
Chief of Staff of the Philippine Military Contingent-Philippine Civil Action Group to Vietnam (AFP-PHILCAG), Vietnam War, 1965–1968
Presidential Assistant on Military Affairs, 1968–1969
Commander, 3rd Infantry Brigade Philippine Army, 1970
Chief of the Philippine Constabulary, 1970–1986
Command and General Staff of the Philippine Army, 1985
Acting Chief of Staff of the Armed Forces of the Philippines, 1984–1985
Vice Chief of Staff of the Armed Forces of the Philippines, 1985–1986
Military Reformist leader during the People Power Revolution, 1986
Chief of Staff of the Armed Forces of the Philippines, 1986–1988
Secretary of National Defense, 1988–1991
Commander in Chief of the Armed Forces of the Philippines, 1992–1998

Tham chiến

Chiến dịch Hukbalahap
Chiến tranh Triều Tiên, 1951–1952 (Trận Hill Eerie, May 1952)

Chiến tranh Việt Nam, 1965–1968
Trận Marawi, 1972

Fidel Valdez Ramos AFP PLH GCMG (tiếng Tây Ban Nha: [fiˈðel βalˈdes ra.mos]: Fidel Ramos y Valdez; 18 tháng 3 năm 1928), được biết với tên FVREddie, là tướng lĩnh nghỉ hưu và chính trị gia người Philippines, ông giữ chức Tổng thống thứ 12 của Philippines từ năm 1992 đến năm 1998.

  1. ^ “BOE.es - Índice por secciones del día 01/04/1995”. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016.