Fujimoto Tatsuki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fujimoto Tatsuki
藤本 タツキ
Sinh
  • 10 tháng 10, 1992 (30 tuổi)
  • hoặc
  • 10 tháng 10, 1993 (29 tuổi)
(nguồn khác nhau)
Nikaho, Nhật Bản
Quốc tịchNhật Bản
Lĩnh vựcMangaka
Tác phẩm nổi bật
Giải thưởng
Wikipe-tan face.svg Cổng thông tin Anime và manga

Fujimoto Tatsuki (Nhật: 藤本 タツキ? sinh ngày 10 tháng 10, 1992 hoặc 1993) là một mangaka người Nhật Bản, nổi tiếng qua hai tác phẩm Fire PunchChainsaw Man.

Cuộc đời

Fujimoto sinh vào ngày 10 tháng 10 năm 1992 hoặc 1993, tại Nikaho, Akita, Nhật Bản.[1] Ông bắt đầu học vẽ từ rất sớm. Vì không có trường dự bị đại học gần nhà nên ông đã đến lớp học vẽ mà trước đây ông của ông từng tham gia và học vẽ tranh sơn dầu.[2] Ông tốt nghiệp ngành Hội họa phương Tây tại Đại học Mĩ thuật và Thiết kế Tohoku tại Yamagata, Yamagata vào năm 2014.[3]

Tác phẩm

Manga dài kỳ

  • Fire Punch (ファイアパンチ Faia Panchi?) (2016–2018) — đăng dài kì trên Shōnen Jump+ và phát hành bởi Shueisha, gồm 8 tập.
  • Chainsaw Man (チェンソーマン Chensō Man?) (2018–nay) — đăng dài kì trên Weekly Shōnen Jump (2018–2020) và Shōnen Jump+ (2022–), phát hành bởi Shueisha, gồm 11 tập.

One-shot

  • Seigi no Mikata (正義の見方 Seigi no Mikata?, "Sense of Justice") (2013) — Chưa phát hành
  • Kami Hikouki (かみひこうき Kami Hikouki?, "Paper Planes") (2013) — Chưa phát hành
  • Tatsuki Fujimoto Before Chainsaw Man (藤本タツキ短編集 Fujimoto Tatsuki Tanpenshū?, "Tatsuki Fujimoto's Short Stories") (2021)
    • Niwa ni wa Niwa Niwatori ga ita (庭には二羽ニワトリがいた Niwa ni wa Niwa Niwatori ga ita?, "There Were Two Chickens in the Garden") (2011)
    • Sasaki-kun ga Juudan Tometa (佐々木くんが銃弾止めた Sasaki-kun ga Juudan Tometa?, "Sasaki Has Stopped the Bullet") (2013)
    • Koi wa Moumoku (恋は盲目 Koi wa Moumoku?, "Love is Blind") (2013)
    • Shikaku (シカク?) (2014)
    • Ningyo Rhapsody (人魚ラプソディ? "Siren Rhapsody") (2014)
    • Yogen no Nayuta (予言のナユタ Yogen no Nayuta?, "Nayuta of the Prophecy") (2015) — Phát hành trên Jump Square
    • Me ga Sametara Onnanoko ni Natteita Yamai (目が覚めたら女の子になっていた病 Me ga Sametara Onnanoko ni Natteita Yamai?, ""When I Woke Up I Had Become a Girl" Disease") (2017) — Phát hành trên Shōnen Jump+
    • Imōto no Ane (妹の姉 Imōto no Ane?, "Little Sister's Elder Sister") (2018) — Phát hành trên Jump Square
  • Look Back (ルックバック Rukku Bakku?) (2021) — Phát hành trên Shōnen Jump+, đóng thành 1 tập
  • Goodbye, Eri (さよなら絵梨 Sayonara Eri?) (2022) — Phát hành trên Shōnen Jump+
  • Just Listen to the Song (フツーに聞いてくれ Futsū ni Kiitekure?) (2022) — Minh họa bởi Tōda Oto; phát hành trên Shōnen Jump+

Tham khảo

  1. ^ 第66回 小学館漫画賞が 決定いたしました!! [66th Shogakukan Manga Award – It has been decided!!] (PDF) (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2021.
  2. ^ 藤本タツキ×沙村広明奇跡の対談 [5] [Tatsuki Fujimoto x Hiroaki Samura Miraculous Dialogue [5]]. shonenjump.com (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ 藤本 タツキ (bằng tiếng Nhật). Tohoku University of Art and Design. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.

Liên kết ngoài