Hán Nôm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hán-Nôm)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ký tự này được dùng để viết phở. Các gốc tự do 米 bên trái cho thấy ý nghĩa của ký tự liên quan đến gạo. Các 颇 còn lại là một âm.

Hán Nôm là những ký tự dựa trên Hán tự được sử dụng tại Việt Nam từ lâu trước đây.[1] Chữ Hán Nôm có thể được sử dụng để viết chữ Hán hoặc một hình thức của chữ Việt gọi là chữ Nôm.[2][3] Hán Nôm bao gồm cả Hán tự và các ký tự dựa trên những quy luật ghép vần của Trung Quốc,‭ ‬nhưng chỉ dành cho người Việt được gọi là chữ Nôm.

Hán văn đã được sử dụng trong các triều đại ở Việt Nam như một ngôn ngữ chính thức. Chữ Nôm được tạo nên từ việc sử dụng các ký tự thông dụng của Hán tự để biểu đạt tiếng Việt. Một chữ trong tiếng Việt có thể được viết bằng một ký tự trong Hán tự do đó nó là một hệ thống chữ tượng hình trong đó mỗi ký tự chỉ đại diện cho một âm tiết.[4]

Trong những năm 1920, Hán Nôm đã được thay thế bằng chữ Quốc ngữ. Không giống như Hàn Quốc và Nhật Bản, hiện nay Việt Nam không yêu cầu học sinh học chữ truyền thống.[3] Hiện nay chỉ còn gần 100 học giả trên toàn thế giới có thể đọc được chữ Nôm.[5] Tuy nhiên, thư pháp Hán Nôm vẫn còn phổ biến như một vật để trang trí nội thất và là biểu tượng để chúc may mắn. Viện Nghiên cứu Hán Nôm ở Hà Nội, được thành lập vào năm 1970, thu thập và nghiên cứu các bản thảo viết tay.[2] Quyển sách Kho Chữ Hán Nôm Mã Hóa bao gồm 20.000 ký tự đã được mã hóa trên máy tính, xuất bản năm 2008.[6] Đề xuất này đã được trình lên Unicode.

Ký tự Thành phần Phát âm Codepoint V Source Tình trạng ở Trung Quốc
Nôm Hán Việt Pinyin
⿰女美 mẹ mĕi U+5A84 V0-347E Kangxi, HDZ
⿰亻⿱𠂉昜 thương thương shāng U+50B7 V1-4C22 Kangxi, HDZ, HK Ký tự
𠎬 ⿰亻等 đấng đẳng děng U+203AC V2-6E62 Không có
𠾾 ⿰口湿 nhấp thấp shī U+20FBE V3-3059 Không có
Nom Character U+2B1A1.svg ⿰育个 dọc dục U+2B1A1 V4-5224 Không có
Nom Character V04-405E.svg ⿰朝乙 giàu triêu cháo Không giao V04-405E Không có
Chu nom fat.svg ⿰月報 béo báo bào Không giao V+604EA[7] Không có
Key: Kangxi và HDZ (Hanyu Đà Zidian) là từ điển toàn diện của Trung Quốc.

Sources: Unihan Database, Hội Bảo tồn Di sản chữ Nôm, "Code Charts - CJK Ext. E" (N4358-A).[8] Các bài đọc Hán Việt là Hán Việt Từ điển.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Langenscheidt's Pocket Dictionary Vietnamese, tr. 126. 2002. "Hán Nôm Sino-Vietnamese characters."
  2. ^ a ă Noboyuki, Matsuo, "The Han Nom Institute, Hanoi", Asian Research Trends: a Humanities and Social Science Review, Yunesuko Higashi Ajia Bunka Kenkyū Sentā (Tokyo, Nhật Bản), 1998, số 8-10, tr. 140, "Most of the source materials from premodern Vietnam are written in Chinese, obviously using Chinese characters; however, a portion of the literary genre is written in Vietnamese, using chu nom. Therefore, han nom is the term designating the whole body of premodern written materials."
  3. ^ a ă Hoang Trang-Lan Nguyen, "Vietnamese neglect Han-Nom heritage", Viet Nam News, 14 tháng 2 năm 2012.
  4. ^ Hanna, William C., Asia's Orthographic Dilemma, University of Hawaii Press (1997), tr. 78-79, 82.
  5. ^ "What is Nôm?", Hội Bảo tồn Di sản chữ Nôm.
  6. ^ Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Hội Bảo tồn Di sản chữ Nôm, Kho Chữ Hán Nôm Mã Hoá, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội (2008).
  7. ^ Đang tạm thời.
  8. ^ "Code Charts - CJK Ext. E" (N4358-A).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]