Hằng số Avogadro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hằng số hay số Avogadro, lấy tên theo Amedeo Avogadro, kí hiệu NA, được định nghĩa là số nguyên tử có trong 12 gam đồng vị cacbon 12C hay bằng số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất. Số Avogadro có đơn vị là 1/mol hay mol−1.

"Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các khí khác nhau có cùng một thể tích sẽ chứa cùng một số phân tử."

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Ðịnh luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỉ trọng của khí.

Số Avogadro là số N phân tử chứa trong một mol. Con số này dùng để định nghĩa đơn vị đo số lượng vật chất là mol.

NA = 6,0221415. 1023 mol−1

Trong n mol chất thì có N = NA. n nguyên tử hay phân tử của chất đó. Ðể cho ta khái niệm về con số to lớn này, hãy tưởng tượng 1 mol người. Nghĩa là 6,023 x 1023 người: nếu mọi người cùng nằm bên cạnh nhau trên mặt trái Ðất (kể cả núi và đại dương), 1 mol người đó sẽ bao phủ hết 250 triệu quả đất.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hằng số Avogadro được dùng để liên hệ các hằng số vật lí với nhau, ví dụ:

R = NA. k
F = NA. e

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]