I Was Here (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"I Was Here"
Bài hát của Beyoncé
từ album 4
Thu âmPatriot Studios
(Denver; Colorado)
Boston Harbor Hotel
(Boston, Massachusetts)
Lear 60/G2 Studios
Thể loạiR&B
Thời lượng3:59
Hãng đĩaColumbia
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự bài trong 4
"End of Time"
(10)
"I Was Here"
(11)
"Run the World (Girls)"
(12)

"I Was Here" là một bài hát R&B của ca sĩ người Hoa Kỳ Beyoncé cho album phòng thu thứ tư của cô mang tên 4 (2011). Bài hát được viết bởi Diane Warren, trong khi việc sản xuất được dành cho Ryan Tedder, Brent Kutzle, và Kuk Harrell. "I Was Here" là một bản R&B ballad, trong đó Knowles đã đánh giá quá khứ của cô, muốn để lại một ảnh hưởng trên thế giới trước khi cuộc sống của cô đến một kết thúc. Được mô tả là một trong những "bài hát sự nghiệp" của Warren, phát triển của nó đã được thúc đẩy bởi sự kiện 11 tháng 9 tại Hoa Kỳ.

"I Was Here" nhận được nhiều đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, hầu hết những người chỉ trích đưa các bài hát trên đường đua-danh sách các album và bày tỏ sự khó chịu về việc Knowles lo lắng về di sản của mình và muốn để lại một tác động trên thế giới, cho rằng cô vẫn ở dưới ba mươi tuổi. Các nhà phê bình, tuy nhiên, vẫn thích giọng hát của Knowles trong bài hát, được bổ trợ bởi các phím piano và nhịp trống mạnh. Đi theo sự phát hành của 4, "I Was Here" đã đạt đến vị trí số 131 tại UK Singles Chart, 74 trên Swiss Singles Chart, và 44 trên South Korea Gaon International Singles Chart vào đầu tháng 7 năm 2011. Sau đó, vào năm 2012, bài hát còn có mặt trên một số bảng xếp hạng khác.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Diane Warren (hình) đã muốn làm việc với Knowles kể từ khi Destiny's Child tan rã, và nói "I Was Here" là một "khoảng thời gian tuyệt vời".[1]
Bảng xếp hạng (2011–12) Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart[2] 85
Australian Urban Singles Chart[3] 26
Bỉ (Ultratip Flanders)[4] 18
Hungarian Singles Chart[5] 6
Irish Singles Chart[6] 88
South Korea International Singles Chart[7] 44
Swiss Singles Chart[8] 74
UK R&B Singles Chart[9] 37
UK Singles Chart[10] 131
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[11] 13

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wieselman, Jarett (1 tháng 6 năm 2011). “Diane Warren talks greatest hits, Beyonce & Due Voci”. New York Post. News Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “The Aria Report” (PDF). ARIA Charts. Australian Recording Industry Association (1144). 30 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “Top 40 Urban Albums & Singles Chart”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ "Ultratop.be - Beyoncé - I Was Here" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 20 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ “Hungarian Singles Chart – Top 10 lista” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ “Top 100 Singles - Week ending 30th August 2012”. Irish Recorded Music Association. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ “South Korea Gaon International Chart (Week: June 26, 2011 to July 2, 2011)”. Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  8. ^ “Beyoncé – I Was Here”. Hitparade (Switzerland). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “Chart Archive > R&B Singles > 8 September 2012”. UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ Alex Kyuss. “Chart Log UK: July 9, 2011”. Zobbel.de. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  11. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Beyonce. Truy cập 4 tháng 1 năm 2013.