B'Day (album của Beyoncé)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
B'Day
Album phòng thu của Beyoncé
Phát hành 4 tháng 9 năm 2006
Thu âm Tháng 4, 2006; Sony Music Studios (New York City); Great Divide Studios (Aspen)
Thể loại R&B
Thời lượng 38:02
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Beyoncé
Live at Wembley
(2004)
B'Day
(2006)
Irreemplazable
(2007)
Đĩa đơn từ B'Day
  1. "Déjà Vu"
    Phát hành: 24 tháng 6, 2006 (2006-06-24)
  2. "Ring the Alarm"
    Phát hành: 10 tháng 9, 2006 (2006-09-10)
  3. "Irreplaceable"
    Phát hành: 23 tháng 10, 2006 (2006-10-23)
  4. "Beautiful Liar"
    Phát hành: 12 tháng 2, 2007 (2007-02-12)
  5. "Amor Gitano"
    Phát hành: 12 tháng 2, 2007 (2007-02-12)
  6. "Get Me Bodied"
    Phát hành: 10 tháng 7, 2007 (2007-07-10)
  7. "Green Light"
    Phát hành: 30 tháng 7, 2007 (2007-07-30)
Bìa album thay thế
Bìa album "B'Day" phiên bản cao cấp (Deluxe Edition)
Bìa album "B'Day" phiên bản cao cấp
(Deluxe Edition)

"B'Day" là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ Beyoncé. Album được phát hành vào ngày 4 tháng 9 năm 2006 bởi các hãng đĩa Columbia Records, Music WorldSony Urban Music. Album có tổng cộng 7 đĩa đơn, bao gồm Déjà Vu, Ring the Alarm, Irreplaceable, Beautiful Liar, Amor Gitano, Get Me BodiedGreen Light.

Thông tin album[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi hoàn tất vai diễn Denna Jones trong bộ phim Dreamgirls, Knowles tiếp tục bắt tay vào album thứ hai của mình. Cô nói với MTV News: "Khi bộ phim hoàn thành, tôi đã có rất nhiều ý tưởng cho album mới của mình".[1] Trong album này, Beyoncé đã hợp tác với nhiều nhạc sĩ như Rich Harrison, Rodney JerkinsSean Garrett tại một tòa nhà thu âm của Sony ở thành phố New York. Cô đồng sáng tác và đồng sản xuất gần như tất cả các bài hát trong album, album mới của cô được hoàn tất chỉ sau ba tuần.[2]

B’Day được phát hành trên toàn thế giới vào ngày 4 tháng 9 năm 2006, 5 tháng 9Hoa Kỳ để đúng vào dịp sinh nhật lần thứ 25 của cô. Album đứng đầu trên bảng xếp hạng Billboard 200, bán được hơn 541.000 bản tính riêng tại Hoa Kỳ trong tuần đầu tiên, ngay lập tức trở thành album số 1 đem về cho cô danh hiệu Album của một nữ ca sĩ có doanh số cao nhất trong tuần đầu tại Hoa Kỳ của năm 2006.[3] B'Day được chứng nhận 3x Bạch Kim tại Hoa Kỳ bởi Recording Industry Association of America.[4]Anh, album vụt lên vị trì đầu bảng với đĩa đơn đầu tiên "Déjà Vu" hát cùng với ca sĩ nhạc rap Jay-Z. "Irreplaceable", đĩa đơn toàn cầu thứ hai và đĩa đơn thứ ba ở Hoa Kỳ của album được phát hành và tháng 10 năm 2006, vươn lên vị trì thứ nhất trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 10 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn đứng ở vị trí đầu bảng lâu nhất trong sự nghiệp solo của Knowles.[5] Tuy là một thành công về mặt thương mại, nhưng thời gian sản xuất khá ngắn là điểm khiến album hứng chịu công kích từ giới phê bình.[6][7][8] Album trở thành một thành công lớn của Beyoncé trong năm ấy, vượt mặt cả nữ ca sĩ nhạc Pop nổi tiếng Christina Aguilera vốn đã rất thành công trên thị trường âm nhạc. Các bảng xếp hạng âm nhạc R&B tại Hoa KỳAnh Quốc tràn ngập tên của Beyoncé. Báo chí nhắc đến cô như một hiện tượng âm nhạc đối với đại bộ phận giới trẻ. Album tổng cộng giành được 6 đề cử và thắng 1 giải Grammy.

Knowles đã phát hành lại B’Day vào 3 tháng 4 năm 2007 như là một ấn bản cao cấp hơn,[9] với 5 ca khúc mới và phiên bản tiếng Tây Ban Nha của "Irreplaceable" và "Listen".[10] Knowles cũng phát hành đĩa DVD của album với tên gọi B'Day Anthology (Tuyển tập B'Day) bao gồm video âm nhạc của 10 bài hát trong album B'Day.[10][11] Cô bắt đầu chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới với tên gọi The Beyoncé Experience với trên 90 địa điểm. Buổi biểu diễn ở Staples Centre, Los Angeles vào ngày 2 tháng 9 năm 2007 với sự tham gia của các nghệ sĩ khách mời đặc biệt Jay-Z, Kelly RowlandMichelle Williams - 2 thành viên còn lại của Destiny's Child - đã được thu lại và phát hành dưới dạng DVD mang tên "The Beyoncé Experience Live".[12]

Tại đêm trao giải Grammy năm 2007, B'Day đã mang lại cho Knowles một giải thưởng Grammy là Album R&B hiện đại xuất sắc nhất.[13] Tại lễ trao giải American Music Awards 2008 (Giải thưởng Âm nhạc Thường Niên Mỹ năm 2008), Knowles đã lập nên lịch sử khi trở thành nữ ca sĩ đầu tiên giành được giải thưởng International Artist Award (Giải thưởng Nghệ sĩ toàn cầu xuất sắc).[14] Knowles cũng trở thành người nghệ sĩ, người mẫu không chuyên đầu tiên được xuất hiện trên bìa của tạp chí Sports Illustrated ấn phẩm đặc biệt năm 2007.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Déjà Vu" (hợp tác với Jay-Z)
  • Jerkins
  • Knowles
4:00
2. "Get Me Bodied"  
  • Dean
  • Knowles
  • Garrett
3:25
3. "Suga Mama"  
  • Harrison
  • Knowles
3:26
4. "Upgrade U" (hợp tác với Jay-Z)
  • B. Knowles
  • S. Knowles
  • MK
  • Makeba
  • Garrett
  • Beyincé
  • Carter
  • Willie Clarke
  • Clarence Reid
  • Cameron Wallace
  • Knowles
  • Dean[a]
4:33
5. "Ring the Alarm"  
  • Knowles
  • Dean
  • Garrett
  • Dean
  • Knowles
  • Garrett
3:23
6. "Kitty Kat"  
3:56
7. "Freakum Dress"  
  • Knowles
  • Harrison
  • Beyincé
  • Makeba
  • Harrison
  • Knowles
3:21
8. "Green Light"  
  • Knowles
  • Williams
  • Garrett
  • The Neptunes
  • Knowles
3:30
9. "Irreplaceable"  
  • Knowles
  • Mikkel S. Eriksen
  • Tor Erik Hermansen
  • Espen Lind
  • Amund Bjørklund
  • Shaffer Smith
  • Stargate
  • Knowles
  • Smith[b]
3:49
10. "Resentment"  
  • Millsap III
  • Knowles
  • Nelson[b]
4:42
Tổng thời lượng:
38:02

Phiên bản cao cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Bắc Mỹ
Phiên bản cao cấp tiêu chuẩn

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Chứng nhận
Australia Bạch kim[62]
Belgium Vàng[63]
Canada Bạch kim[64]
Denmark Vàng[65]
Europe Bạch kim[66]
France Vàng[67]
Germany Vàng[68]
Greece Vàng[31]
Hungary Vàng[69]
Ireland 3× Bạch kim[70]
Japan Bạch kim (standard)[71]
Vàng (deluxe)[72]
Mexico Vàng[73]
New Zealand Bạch kim[74]
Portugal Vàng[75]
Romania Vàng[76]
Russia 3× Bạch kim[77]
Spain Vàng[78]
Switzerland Vàng[79]
United Kingdom Bạch kim (standard)[80]
Vàng (deluxe)[80]
United States 3× Bạch kim[4]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Đề cử cho Đề mục kết quả
American Music Awards[81] 2007 B'Day Favorite Album for Soul/R&B Đề cử
BET Awards[82][83] 2006 "Check on It" Best Duet/Collaboration Đề cử
Video of the Year Đề cử
2007 "Irreplaceable" Viewers Choice Award Đề cử
Video of The Year Đoạt giải
"Beautiful Liar" Đề cử
"Déjà Vu" Best Collaboration Đề cử
"Upgrade U" Đề cử
Grammy Awards[84][85] 2007 B'Day Best Contemporary R&B Album Đoạt giải
"Ring the Alarm" Best Female R&B Vocal Performance Đề cử
"Déjà Vu" Best R&B Song Đề cử
Best Rap/Sung Collaboration Đề cử
2008 "Irreplaceable" Record of the Year Đề cử
"Beautiful Liar" Best Pop Collaboration with Vocals Đề cử
International Dance Music Awards[86] 2007 "Déjà Vu" Best R&B/Urban Dance Track Đề cử
Best Pop Dance Track Đề cử
Ivor Novello Awards[87] 2008 "Beautiful Liar" Best-Selling British Single Đoạt giải
Latin Grammy Awards[88] 2007 "Bello Embustero" Record of the Year Đề cử
Music of Black Origin Awards[89] 2006 "Déjà Vu" Best Song Đoạt giải
Best Video Đoạt giải
MTV Europe Music Awards[90] 2007 "Beautiful Liar" Most Addictive Track Đề cử
MTV Music Video Awards[91][92] 2006 "Check on It" Best R&B Video Đoạt giải
2007 "Irreplaceable" Video of the Year Đề cử
Best Female Video Đề cử
"Beautiful Liar" Đề cử
Most Earthshattering Collaboration Đoạt giải
Best Direction Đề cử
Best Editing Đề cử
Best Choreography Đề cử
MTV Video Music Awards Japan[93] 2008 "Beautiful Liar" Best Collaboration Đề cử
NAACP Image Awards[94] 2007 B'Day Outstanding Album Đề cử
"Irreplaceable" Outstanding Song Đề cử
Outstanding Music Video Đề cử
2008 "Beautiful Liar" Đề cử
Nickelodeon Kids' Choice Awards[95] 2007 "Irreplaceable" Favorite Song Đoạt giải
OVMA[96] "Beautiful Liar" Best Choreography in a Video Đoạt giải
People's Choice Awards[97] 2008 "Irreplaceable" Favorite Pop Song Đề cử
"Beautiful Liar" Favorite R&B Song Đề cử
Soul Train Music Awards[98][99] 2007 B'Day Best Female R&B/Soul Album Đề cử
"Irreplaceable" Best R&B/Soul Single, Female Đoạt giải
Best R&B/Soul or Rap Music Video Đề cử
The Record of the Year[100] "Beautiful Liar" Record of the Year Đề cử
VH1 Soul Vibe Awards[101] "Irreplaceable" Song of the Year Đề cử
"Get Me Bodied" Video of the Year Đề cử
World Music Awards[102] 2006 B'Day World's Best-Selling R&B Artist Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reid, Shaheem. “Be All You Can, B.”. MTV News. Truy cập 1 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ Vineyard, Jennifer (31 tháng 5 năm 2006). “Beyonce's Triple Threat: New Album, Film, Fashion Line Before Year's End”. MTV News. Truy cập 1 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Hasty, Katie (13 tháng 9 năm 2006). “Beyonce's 'B-Day' Makes Big Bow At No. 1”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập 5 tháng 1 năm 2008. 
  4. ^ a ă “RIAA – Gold & Platinum”. Recording Industry Association of America. Ngày 16 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  5. ^ Hasty, Katie (8 tháng 2 năm 2007). “Beyonce Makes It Ten Weeks At No. 1 With 'Irreplaceable'. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập 2 tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ Hiatt, Brian (21 tháng 9 năm 2006). “Beyonce: B'Day”. Rolling Stone. Truy cập 2 tháng 4 năm 2008. 
  7. ^ Rodman, Sarah (4 tháng 9 năm 2006). 4 tháng 9 năm 2006/news/29242390_1_beyonce-freakum-dress-main-man “Beyonce shows rage and range on new release”. The Boston Globe (The New York Times Company). Truy cập 31 tháng 1 năm 2009. 
  8. ^ Kellman, Andy. “Album Review: B'Day”. Allmusic. Truy cập 8 tháng 1 năm 2008. 
  9. ^ MTV News staff (13 tháng 2 năm 2007). “For The Record: Quick News On Mariah, Notorious B.I.G., Paul Wall, Beyonce, Shakira, Fall Out Boy & More”. MTV News. Truy cập 1 tháng 4 năm 2008. 
  10. ^ a ă “For The Record: Quick News On Mariah, Notorious B.I.G., Paul Wall, Beyonce, Shakira, Fall Out Boy & More”. MTV News. 13 tháng 2 năm 2007. Truy cập 3 tháng 4 năm 2008. 
  11. ^ Vineyard, Jennifer. “Beyonce: Behind The B'Day Videos 1”. MTV News. Truy cập 2 tháng 4 năm 2008. 
  12. ^ The Beyonce Experience Live DVD="Guy Charbonneau (engineer)
  13. ^ “49th Annual Grammy Award Winnerslist”. The Recording Academy. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2006. Truy cập 2 tháng 4 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archivedate= (trợ giúp)
  14. ^ “Beyoncé: Biography – Part 2”. People. Time Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2008. 
  15. ^ a ă http://www.mtv.com/news/articles/1539838/new-releases-beyonce-audioslave-amp-more.jhtml
  16. ^ http://www.allmusic.com/album/release/bday-circuit-city-exclusive-mr0001446207
  17. ^ https://itunes.apple.com/nz/album/bday/id187282301
  18. ^ “B'Day: Beyonce: Amazon.co.uk: MP3 Downloads”. Truy cập 10 tháng 9 năm 2015. 
  19. ^ “B'Day: Beyonce: Amazon.de: MP3”. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  20. ^ “B'Day: Beyonce: Amazon.it: Musica Digitale”. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  21. ^ “B'Day by Beyoncé”. iTunes. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  22. ^ “B'Day de Beyoncé”. iTunes. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  23. ^ “B'Day by Beyoncé”. iTunes. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  24. ^ “B'Day Deluxe Edition [Regular Edition] Beyonce CD Album”. CDJapan. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  25. ^ http://www.musicaladdiction.com.br/#!product/zoom12yn/1449268181/b%2527day-(deluxe-edition%2C-cd---dvd)
  26. ^ “Beyoncé”. Truy cập 5 tháng 9 năm 2015. 
  27. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Beyoncé – B'Day”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  28. ^ “Beyoncé – Chart history: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2013. 
  29. ^ “European Top 100 Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. Ngày 23 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  30. ^ “Chartverfolgung – Beyonce – B'day” (bằng tiếng Đức). Musicline.de. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  31. ^ a ă “Greek Albums Chart”. IFPI Greece. Ngày 5 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012. 
  32. ^ “Top 40 album- és válogatáslemez-lista – 2006. 38. hét” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. 
  33. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending ngày 7 tháng 9 năm 2006”. Chart-Track. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  34. ^ “B'Day – Beyoncé” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  35. ^ a ă â “Los Más Vendidos 2007” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  36. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. Ngày 18 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  37. ^ “Official Scottish Albums Chart Top 100: ngày 10 tháng 9 năm 2006 - ngày 16 tháng 9 năm 2006”. The Official Charts Company. Ngày 16 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015. 
  38. ^ 16 tháng 9 năm 2006/ “Archive Chart”. The Official Charts Company. Ngày 16 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  39. ^ “Beyoncé – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2013. 
  40. ^ “Beyoncé – Chart history: Top R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2013. 
  41. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. Ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  42. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Albums 2006”. Australian Recording Industry Association. 2006. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2006”. MegaCharts (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013. 
  44. ^ “SNEP – Classements annuels – 2006 – Albums”. SNEP. 2006. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014. 
  45. ^ “アルバム 年間ランキング-Oricon Style ランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2007. 
  46. ^ “Schweizer Jahreshitparade”. Hitparade.ch. Hung Medien. 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  47. ^ “Top Selling Albums of 2006” (PDF). UK Charts Plus. 2006. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2015. 
  48. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2006. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  49. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – Top R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. 2006. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  50. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2006” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2013. 
  51. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Albums 2007”. Australian Recording Industry Association. 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  52. ^ “Jaaroverzichten 2007”. MegaCharts (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2013. 
  53. ^ “SNEP – Classements annuels – 2007 – Albums”. SNEP. 2007. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  54. ^ “Schweizer Jahreshitparade”. Hitparade.ch. Hung Medien. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  55. ^ “Top Selling Albums of 2007” (PDF). UK Charts Plus. 2007. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2015. 
  56. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  57. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – Top R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. 2006. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  58. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2007” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2013. 
  59. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2006. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  60. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – Top R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. 2008. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  61. ^ “Billboard Charts – Decade-end Albums – Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2009. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  62. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  63. ^ “Goud en platina – Singles – 2007” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Ngày 3 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  64. ^ “CRIA: Gold & Platinum – September 2006”. Canadian Recording Industry Association. Ngày 6 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2009. 
  65. ^ “Guld og platin i August” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  66. ^ “IFPI Platinum Europe Awards”. International Federation of the Phonographic Industry. 2007. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011. 
  67. ^ “Certifications Albums Or – Année 2007” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Ngày 21 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  68. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Beyoncé; 'B'Day')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  69. ^ “Adatbázis – 2007” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  70. ^ “2006 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. irishcharts.ie. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  71. ^ “List of works certified in September 2006”. Recording Industry Association of Japan. Tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2010. 
  72. ^ “List of works certified in November 2007”. Recording Industry Association of Japan. Tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  73. ^ “Certificaciones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Ngày 31 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  74. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. RadioScope New Zealand. Ngày 29 tháng 4 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  75. ^ “Galardões 2007” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  76. ^ “Beyonce a oprit ploaia” (bằng tiếng Romanian). NewsCafe.ro. Ngày 24 tháng 10 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  77. ^ “Gold and Platinum International Albums in Russia – 2006”. National Federation of Phonogram Producers (bằng tiếng Nga). 2M. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  78. ^ “PROMUSICAE Top 100 Albumes – 19/2007” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  79. ^ “Swiss Certifications – Awards 2006”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  80. ^ a ă “Certified Awards”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2013.  Note: Enter "Beyonce" in the 'Search' box and select "Artist", "All" and "Album" from the 'Search by', 'By Award' and 'By format' menus, respectively. You may have to click "More" under the relevant search results.
  81. ^ “American Music Awards – Winners List”. CBS News. Ngày 18 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010. 
  82. ^ “BET Awards 2006 | A List of Nominees and Winners | 2006 BET Awards”. Rap.about.com. Ngày 27 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010. 
  83. ^ “2007 BET Award Winners”. Buzzsugar. 2007. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  84. ^ “49th Annual Grammy Awards Winners List”. Grammy Awards. National Academy of Recording Arts and Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2008. 
  85. ^ “50th Annual Grammy Award Winners List”. Grammy Awards. National Academy of Recording Arts and Sciences. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2008. 
  86. ^ “22nd Annual IDMA Nominees & Winners”. Winter Music Conference. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2008. 
  87. ^ “53rd Ivor Novello Awards 2008”. EMI Music Publishing. 2008. Bản gốc (PHP) lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  88. ^ “Complete list of Latin Grammy nominees & winners”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011. 
  89. ^ Adaso, Henry (2006). “2006 MOBO Awards – Winners”. About.com. The New York Times Company. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  90. ^ “Amy Winehouse, My Chemical Romance, Arctic Monkeys up for MTV Awards”. NME (IPC Media). Ngày 24 tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2008. 
  91. ^ Vineyard, Jennifer (ngày 29 tháng 8 năm 2006). “Justin's Album Shows Off Two Sides: Over-The-Top Saucy, Unassumingly Sweet”. MTV News (MTV). Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  92. ^ Montgomery, James (ngày 7 tháng 8 năm 2007). “MTV VMA Race Is On: Justin Timberlake, Beyonce Lead Nominations”. MTV News (MTV). Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  93. ^ “MTV Video Music Awards Japan 2008 全ノミネート作品リスト” (bằng tiếng Nhật). MTV Japan. Ngày 6 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  94. ^ “Nominees List” (PDF). NAACP Image Awards. NAACP. 2007. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011. 
  95. ^ “Who Won Kids Choice Awards in 2007?” (PHP). WhoWonWhen. Ngày 31 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  96. ^ “DocHdl1OnPRT1tmpTarget” (PDF). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  97. ^ “2008 Nominees”. People's Choice Awards. CBS. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  98. ^ 6 tháng 2 năm 2007-soul-train-noms_x.htm “Beyoncé leads Soul Train nominations”. USA Today (Beverly Hills: Gannett Company). Associated Press. Ngày 6 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  99. ^ “Hudson, Beyonce Star At Soul Train Awards”. Billboard (Nielsen Business Media). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  100. ^ “You Do Movies”. The Record of the Year. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2007. 
  101. ^ Nero, Mark Edward (ngày 6 tháng 11 năm 2007). “2007 VH1 Soul VIBE Award Nominees and Winners”. About.com. The New York Times Company. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2011. 
  102. ^ “World Music Awards 2006”. World Music Awards. International Federation of the Phonographic Industry. 2006. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]