Video Phone (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Video Phone"
Đĩa đơn của Beyoncé
từ album I Am... Sasha Fierce
Mặt B "Poison"
Phát hành 17 tháng 11, 2009 (2009-11-17)
(see release history)
Định dạng Đĩa đơn CD, Tải nhạc số
Thu âm 2008; Bangladesh Studios, Patchwerk Studios, Silent Sound Studios
(Atlanta, Georgia)[1]
Thể loại R&B, electro-hop
Thời lượng 3:35
Hãng đĩa Columbia
Sáng tác Beyoncé Knowles, Shondrae Crawford, Sean Garrett, Angela Beyincé, Lady Gaga (remix only)
Sản xuất Bangladesh, The Pen, Beyoncé Knowles
Thứ tự Beyoncé
"Broken-Hearted Girl"
(2009)
"Video Phone"
(2009)
"Telephone"
(2010)
Thứ tự Lady Gaga
"Bad Romance"
(2009)
"Video Phone (Extended remix)"
(2009)
"Telephone"
(2010)

Video Phone là bài hát của ca sĩ R&B người Beyonce Knowles trích từ album phòng thu thứ 3 của cô, I Am... Sasha Fierce (2008). Ca khúc được phát hành như đĩa đơn thứ 8 của album. Trước khi được phát hành dưới dạng đĩa đơn, ca khúc đã được xếp hạng vào cuối năm 2008 vì doanh số tiêu thụ mạnh. Bài hát được phát trên sóng phát thanh của vào ngày 22 tháng 9 năm 2009. Video Phone được dự định phát hành vào ngày 22 tháng 9, tuy nhiên do chậm trễ nên đến ngày 17 tháng 10 thì ca khúc mới được phát hành. Phiên bản remix và video của ca khúc được hợp tác với Lady Gaga và phát hành dưới dạng đĩa mở rộng. Ca khúc cũng được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ sáu của cô tại Vương Quốc Anh.

Video[sửa | sửa mã nguồn]

Video của ca khúc này được Hype Williams đạo diễn vào ngày 15 tháng 10,2009 một phát ngôn viên của Williams khẳng định với "MTV News" rằng việc Lady Gaga hợp tác với Beyonce trong video là sự thật. Video được thiết lập để ra mắt vào ngày 5 tháng 11 nhưng phải đến ngày 17 tháng 11 thì mới được phát hành.

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

US CD single (UPC:886975929528)
  1. "Video Phone" (Album Version) – 3:35
  2. "Video Phone" (Instrumental) – 3:27
French, Greek, Italian & Mexican download EP
(Released November 20, 2009)[2][3][4][5]
  1. "Video Phone" - 3:35
  2. "Video Phone (Extended Remix)" (có sự tham gia của Lady Gaga) - 5:04
  3. "Poison" - 4:04
UK digital download EP[6]
  1. "Video Phone" (Extended remix featuring Lady Gaga)
  2. "Video Phone" (Gareth Wyn remix)
  1. "Video Phone" (Oli Collins & Fred Portelli remix)
  2. "Video Phone" (My Digital Enemy remix)
  3. "Video Phone" (Gareth Wyn radio edit)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản gốc năm 2008
Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart[7] 66
Australian Urban Chart[7] 20
Spanish Singles Chart 26
UK Singles Chart 58
UK R&B Chart[8] 21
US Hot Dance Club Songs[9] 9
US Hot R&B/Hip-Hop Songs[9] 37
Phiên bản năm 2009 (hợp tác với Lady Gaga)
Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart 31
Australian Urban Chart[7] 9
Belgian Tip Chart (Flanders) 4
Belgian Tip Chart (Wallonia) 14
Brazilian Hot 100 Airplay[10] 5
Czech Airplay Chart 39
New Zealand Singles Chart 32
Russian Airplay Chart[11] 149
UK R&B Chart[12] 36
US Billboard Hot 100 65
US Hot Dance Club Songs[13] 1

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
"Rocket" của Goldfrapp
Đĩa đơn quán quân ‘‘Billboard’’ Hot Dance Club Play (Mỹ)
Ngày 8 tháng 5, 2010
Kế vị
"Rude Boy" của Rihanna

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Kết quả
2010 Giải MTV Video Music Awards Japan Sự cộng tác xuất sắc nhất Đề cử
Giải MTV Video Music Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ Đề cử
Video nhạc Pop hay nhất Đề cử
Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất Đề cử
Vũ đạo xuất sắc nhất Đề cử
Sự cộng tác xuất sắc nhất Đề cử

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ I Am... Sasha Fierce (Liner Notes). Columbia Records (2008).
  2. ^ “Video Phone - EP de Beyoncé - Téléchargez Video Phone - EP sur iTunes”. Itunes.apple.com. 20 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009. 
  3. ^ “Video Phone - EP di Beyoncé - Esegui il download di Video Phone - EP su iTunes”. Itunes.apple.com. 20 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009. 
  4. ^ “I Am . . . Sasha Fierce (The Bonus Tracks) - EP by Beyoncé - Download I Am . . . Sasha Fierce (The Bonus Tracks) - EP on iTunes”. Itunes.apple.com. 20 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ iTunes Mexico
  6. ^ “Video Phone”. iTunes. Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2009. 
  7. ^ a ă â “ARIA Top 100 Singles”. Australian Recording Industry Association (1036). Pandora Archive. 4 tháng 1 năm 2010. tr. 4, 21. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ “UK R&B Chart”. The Official Charts Company. 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 
  9. ^ a ă “allmusic ((( Beyoncé > Charts & Awards > Billboard Singles )))”. Allmusic. Rovi Corporation. 4 tháng 9 năm 1981. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2009. 
  10. ^ “Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nhae) (Brazil: BPP): 79. Junho de 2010. ISSN 977-217605400-2. 
  11. ^ “Lady Gaga-Video Phone on Russian Airplay Chart”. Tophit (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2010. 
  12. ^ “UK R&B Chart”. The Official Charts Company. 13 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 
  13. ^ Trust, Gary (26 tháng 4 năm 2010). “Chart Highlights: Pop, Country, Latin Songs & More”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]