Israel Adesanya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Israel Adesanya
Israel Adesanya 2014.jpg
Ảnh Adesanya vào tháng 08 năm 2014
SinhIsrael Oluwafemi Adesanya
22 tháng 7, 1989 (31 tuổi)
Lagos, Nigeria
Tên khácThe Last Stylebender
Nơi cư trúAuckland, New Zealand
Quốc tịchNigeria Nigeria
New Zealand New Zealand
Cao193 cm (6 ft 4 in)
Nặng84 kg (185 lb)
Hạng cânMiddleweight
Sải tay80 inch (203 cm)[1]
Võ thuậtKickboxing, Boxing
Brazilian Jiu-Jitsu
Thế đánhChính thống
Đến từAuckland, New Zealand
ĐộiCity Kickboxing
Huấn luyện viênEugene Bareman
HạngBlue belt của Brazilian Jiu-Jitsu trao bởi André Galvão[2]
Năm hoạt động2009–nay
Sự nghiệp quyền Anh chuyên nghiệp
Tổng6
Thắng5
Knockout1
Thua1
Knockout0
Sự nghiệp kickboxing
Tổng80
Thắng75
Knockout29
Thua5
Knockout1
Sự nghiệp Mixed Martial Arts
Tổng21
Thắng20
Knockout15
Phán quyết của trọng tài5
Thua1
Phán quyết của trọng tài1
Thông tin khác
Thành tích quyền Anh trên BoxRec
Thành tích MMA trên Sherdog

Israel Adesanya, Israel Oluwafemi Adesanya hay Israel The Last Stylebender[Ghi chú 1] Adesanya (họ Adesanya, sinh ngày 22 tháng 07 năm 1989), người New Zealand gốc Nigeria, là vận động viên mixed martial arts (MMA) chuyên nghiệp với sự nghiệp thi đấu hạng cân middleweight[Ghi chú 2] tại Ultimate Fighting Championship. Anh cũng từng thi đấu bộ môn kickboxingQuyền Anh.[3] Israel Adesanya hiện đang ký hợp đồng với Ultimate Fighting Championship (UFC), hiện đang là nhà vô địch Middleweight UFC với thành tích 20 trận thắng liên tiếp (tính đến tháng 09 năm 2020).[4] Israel Adesanya giữ thành tich 20 – 1 trong sự nghiệp MMA.

Tính đến ngày 24 tháng 05 năm 2020, anh đứng thứ tư trong Bảng xếp hạng Ultimate Fighting Championship toàn diện (pound for pound).[5] Trong kickboxing, anh là cựu ứng cử viên vô địch middleweight giải Glory, cựu vô địch cruiserweight[Ghi chú 3]heavyweight[Ghi chú 4] giải King in the Ring.

Xuất thân và niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Israel Adesanya sinh ra ở Lagos, Nigeria trong một gia đình có năm người con. Bố của anh, Femi, là một kế toán và mẹ anh, Taiwo, là một y tá.[6] Israel học tại trường Chrisland, Opebi và đăng ký vào câu lạc bộ Taekwondo sau giờ học cho đến khi anh bị chấn thương, mẹ ngăn cấp tiếp tục tập luyện.[7][8] Đầu năm 2001, anh chuyển đến Ghana cùng gia đình trong 10 tháng.[9] Bởi bố mẹ muốn con cái học tập, rồi học đại học,[10] anh được chuyển tới định cư ở Rotorua, New Zealand lúc 10 tuổi,[11] học tại trường trung học học sinh nam của Rotorua (Rotorua Boys' High School).[12] Adesanya không hứng thú với thể thao khi còn học trung học, thay vào đó anh quan tâm đến anime Nhật Bản, các bộ truyện như Death Note[13]Naruto.[14] Anh thường bị bắt nạt trong những năm học trung học,[15] và điều này có ảnh hưởng đối với quyết định theo đuổi võ thuật sau này trong đời.[16]

Năm 18 tuổi, Adesanya bắt đầu tập luyện môn kickboxing, sau khi được truyền cảm hứng từ bộ phim Muay Thai Ong-Bak.[8] Anh đạt thành tích kickboxing nghiệp dư rất cao với tích lũy 32–0 trước khi chuyển đến thi đấu ở Trung Quốc.[17][18] Ở tuổi 21, Adesanya chuyển đến Auckland, New Zealand và bắt đầu tập luyện dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên Keith Bareman tại câu lạc bộ City Kickboxing, với các võ sĩ MMA khác như Dan Hooker, Kai Kara-FranceAlexander Volkanovski.[19][20][21]

Sự nghiệp võ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Kickboxing và Quyền Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Adesanya tập luyện bộ môn kickboxing - kỹ thuật tay Quyền Anh tích hợp đòn chân, trong những năm đầu sự nghiệp. Tập luyện thêm boxing - thuần kỹ thuật tay để bổ sung khả năng. Anh tham gia thi đấu các giải của hai bộ môn này, trong đó chủ yếu là kickboxing, dự một số trận Quyền Anh. Các giải đấu này mang tính bán chuyên nghiệp, chuyên nghiệp sơ khai. Hai giải đấu lớn của anh đó là Glory và King in the Ring. Tổng thành tích kickboxing của Adesanya là 80–75–5, tổng 80 trận, thành tích ấn tượng thắng 75 và thua năm trận. Vào tháng 03 năm 2014, Adesanya trở thành người New Zealand đầu tiên ký hợp đồng với công ty quảng bá Glory sau khi anh dành sáu tháng trước đó thi đấu toàn thời gian ở Trung Quốc.[22] Sau đó, anh thi đấu với võ sĩ người Bỉ là Filip Verlinden tại Glory 15 ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[23] Lúc này anh 24 tuổi, đây cũng là trận thua thứ hai trong sự nghiệp kickboxing.[23] Giai đoạn 2016–2017, Adesanya quay trở lại với Glory, tham dự giải ứng cứ viên vô địch, nhưng đã thất bại.

Sau khi giành chiến thắng thứ ba mươi ba trong sự nghiệp kickboxing trước Charles August, Adesanya chuyển sang giải đấu King in the Ring, sự kiện last-man-standingAuckland.[24][25] Anh đã chiến thắng sự kiện này trước Slava Alexeichik, Pati Afoa và Jamie Eades. Sau đó, anh đã giành chiến thắng Jamie Eades, giành chức vô địch King in the Ring năm 2014. Adesanya tiếp tục thi đấu cruiserweight rồi chuyển lên heavyweight, giành tiếp chức vô địch heavyweight King in the Ring năm 2015 ở Auckland.

MMA[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian thi đấu kickboxing, Adesanya còn tích hợp tham gia thêm MMA, ra mắt chuyên nghiệp vào năm 2012. Trong năm năm rưỡi, 2012–2016, anh thi đấu MMA tại Hồng Kông, ÚcTrung Quốc đại lục, anh đã tích lũy được thành tích 11–0, với tất cả các chiến thắng đều là KO/TKO, trước khi được UFC ký hợp đồng.[26] MMA là tên gọi thể thức chiến đấu toàn diện, mọi kỹ năng, mọi bộ môn[Ghi chú 5] đều có thể sử dụng để tham gia thi đấu đối kháng. MMA bắt đầu phổ biến thế kỷ XXI, được đánh giá là thể thức thi đấu toàn diện nhất, tập hợp tất cả các môn võ tay không toàn thế giới. Adesanya sau sự nghiệp kickboxing và thời kỳ thi đấu MMA đầu đã quyết định theo đuổi MMA, thể hiện năng lực của mình.

Ultimate Fighting Championship[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Israel Adesanya tại UFC 230 năm 2018.

Sau 11 trận MMA thắng liên tiếp, Adesanya quyết định tham gia Ultimate Fighting Championship, giải đấu MMA lớn nhất thế giới. Vào tháng 12 năm 2017, Adesanya đã hợp đồng với UFC. Anh ra mắt trong trận đấu với Rob Wilkinson vào ngày 11 tháng 02 năm 2018, tại UFC 221.[27] Anh đã chiến thắng TKO ở hiệp hai.[28] Chiến thắng này mang lại cho anh hạng mục thưởng Performance of the Night.[29]

Trận tiếp theo của Adesanya vào ngày 14 tháng 04 năm 2018, đối đầu Marvin Vettori tại UFC trên Fox: Poirier vs. Gaethje.[30] Anh đã chiến thắng sau ba hiệp bằng split decision.[Ghi chú 6][31] Adesanya đối mặt với Brad Tavares vào ngày 06 tháng 07 năm 2018, tại sự kiện The Ultimate Fighter: Undefeated.[32] Adesanya đã chiến thắng với quyết định đồng thuận (unanimous decision)[Ghi chú 7] sau năm hiệp.[33] Chiến thắng này mang lại cho anh hạng mục thưởng Performance of the Night thứ hai.[34]

Adesanya đối mặt với Derek Brunson vào ngày 03 tháng 11 năm 2018, tại UFC 230.[35] Anh đã chiến thắng TKO ngay trong hiệp một.[36] Chiến thắng này mang lại cho anh hạng mục thưởng Performance of the Night lần thứ ba.[37] Adesanya đối mặt với Anderson Silva vào ngày 10 tháng 02 năm 2019, tại UFC 234.[38] Anh đã chiến thắng unanimous decision sau ba hiệp.[39] Chiến thắng mang lại cho anh giải thưởng Fight of the Night.[40] Đây là một trận đấu đặc biệt đối với Adesanya, bởi Anderson The Spider Silva là một võ sĩ MMA huyền thoại thế giới, người từng thống trị hạng middleweight thập niên trước. Khi tham trận này, Anderson Silva đã 45 tuổi, thi đấu vì sở thích. Anderson Silva cũng là thần tượng của Adesanya, phong cách và kỹ thuật thi đấu của anh có nhiều điểm học hỏi. Adesanya sau trận được nhận định là võ sĩ kế vị The Spider.

Từ 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Israel Adesanya và bố năm 2014.

Ngày 13 tháng 04 năm 2019, Adesanya đối mặt với Kelvin Gastelum trận đặc biệt tranh đai interim middleweight, tại UFC 236.[41] Anh đã chiến thắng unanimous decision sau năm hiệp.[42] Trận thắng mang lại cho anh giải thưởng Fight of the Night.[43] Trận được nhiều người xem là hay nhất trong năm, giành được đề cử từ hầu hết các cơ quan báo chí MMA. Và Adesanya giành đai tạm thời – interim UFC Middleweight. Adesanya phải đối mặt với Robert Whittaker trong một trận đấu thống nhất danh hiệu vào ngày 06 tháng 10 năm 2019 tại UFC 243.[44] Anh đã chiến thắng đo ván – KO ở vòng hai để trở thành nhà vô địch UFC middleweight.[45] Chiến thắng này mang lại cho anh hạng mục thưởng Performance of the Night.[46] Ngày 07 tháng 03 năm 2020, Adesanya tham gia trận đối đầu Yoel Romero tại UFC 248.[47] Anh đã chiến thắng unanimous decision và lần đầu tiên bảo vệ đai vô địch UFC middleweight. Trận đấu được đánh giá thiếu thu hút, thiếu tính dồn dập và quyết liệt, gây ra thất vọng cho người hâm mộ.[48][49] Ngày 19 tháng 09 năm 2020, Adesanya được dự kiến sẽ bảo vệ danh hiệu của mình trước Paulo Costa tại UFC 253.[50] Ngày 27 tháng 09 năm 2020, Adesanya tham trận đối đầu Paulo Costa, giành chiến thắng TKO ngày ở hiệp hai, bao vệ thành công đai vô địch middleweight.[51]

Ngày 07 tháng 03 năm 2021, Adesanya nâng hạng cân, tham gia UFC 259. Trận đầu chung cuộc sự kiện giữa Nhà vô địch Middleweight Adesanya đối đầu với Nhà vô địch Light Heavyweight Jan Błachowicz, tranh đai Light Heavyweight. Trong trận này, Adesanya đã thất bại bởi điểm số, quyết định đồng thuận của hội đồng trọng tài sau năm hiệp, Jan Blachowicz bảo vệ thành công đai vô địch hạng cân của mình.[52]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham trận MMA, Adesanya thường xuyên tham gia các cuộc thi nhảy trên khắp New Zealand.[53] Anh đã làm nổi bật niềm đam mê nhảy múa của mình trong trình diễn đoạn nhảy tại UFC 243.[54][55] Adesanya là một người hâm mộ của anime và muốn thành lập một công ty sản xuất anime khi nghỉ hưu sau này.[56] Biệt danh The Last Stylebender của anh có liên quan đến Avatar: The Last Airbender, một bộ phim hoạt hình chịu ảnh hưởng của anime.[57]

Adesanya đã bỏ phiếu chống thuận trong Trưng cầu dân ý cần sa New Zealand 2020.[58] Israel Adesanya kêu gọi Jon Jones đối đầu với Francis Ngannou, như một trận đấu đặc biệt trong lịch sử võ thuật.[59]

Thành tích sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

MMA Kickboxing
Ultimate Fighting Championship Glory
UFC Middleweight Champion (hiện tại, từ 10/2019)

(bảo vệ thành công một lần)

Glory 34: Denver – Middleweight Contender Tournament Champion.
Interim UFC Middleweight Champion (04 - 10/2019) King in the Ring
Performance of the Night: 04 lần.[29][34][37][60]

vs. Rob Wilkinson, Brad Tavares, Derek BrunsonRobert Whittaker

  • King in the Ring 86 – The Cruiserweights II Tournament Champion.
  • King in the Ring 86 – The Cruiserweights III Tournament Champion.
  • King in the Ring 100 – The Heavyweights III Tournament Champion.
  • Most titles in King in the Ring history (3).
Fight of the Night: 02 lần.[43][61]vs. Anderson SilvaKelvin Gastelum
Most knockdowns tại UFC Title Fight (4).[62] Boxing
Australian Fighting Championship
  • AFC Middleweight Champion: 01.
  • Super 8 III (Cruisergra II)
  • Super 8 IV (Cruisergra III)
Hex Fighting Series Middleweight
  • HFS Middleweight Champion: 01.
Giải thưởng cộng đồng, chuyên gia đánh giá
MMAJunkie.com CagesidePress.com
SB Nation
  • 2018 Rising Star of the Year.[72]
  • 2019 Fighter of the Year.[73]
  • 2018 Breakthrough Fighter of the Year.[74]
  • 2019 Fighter of the Year.[75]
  • 2019 Fight of the Year vs. Kelvin Gastelum.[76]
  • 2019 New Zealand Sportsman of the Year.[77]
  • Most Outstanding Fighter of the Year (2019).
  • MMA Match of the Year (vs. Kelvin Gastelum, 2019)
CombatPress.com

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

MMA[sửa | sửa mã nguồn]

KQ Thành tích Đối thủ Phương thức Sự kiện Ngày Hiệp Thời gian Địa điểm Ghi chú
Thua 20–1 Jan Blachowicz Decision (unanimous) UFC 259 7 tháng 3 năm 2021 5 5:00 Las Vegas, Nevada Tranh đai UFC Light Heavyweight Championship.
Thắng 20–0 Paulo Costa TKO UFC 253 27 tháng 9 năm 2020 2 3:59 Abu Dhabi, Tiểu vuơng quốc Ả Rập Bảo vệ đai UFC Middleweight Championship.
Thắng 19–0 Yoel Romero Unanimous Decision UFC 248 7 tháng 3 năm 2020 5 5:00 Las Vegas, Nevada, Hoa Kỳ Bảo vệ đai UFC Middleweight Championship.
Thắng 18–0 Robert Whittaker KO (cú đấm) UFC 243 6 tháng 10 năm 2019 2 3:33 Melbourne, Australia Thống nhất đai UFC Middleweight Championship. Performance of the Night.
Thắng 17–0 Kelvin Gastelum Unanimous Decision UFC 236 13 tháng 4 năm 2019 5 5:00 Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ Đai interim UFC Middleweight Championship. Fight of the Night.
Thắng 16–0 Anderson Silva Unanimous Decision UFC 234 10 tháng 2 năm 2019 3 5:00 Melbourne, Australia Fight of the Night.
Thắng 15–0 Derek Brunson TKO (gối và cú đấm) UFC 230 3 tháng 11 năm 2018 1 4:51 New York City, New York, Hoa Kỳ Performance of the Night.
Thắng 14–0 Brad Tavares Unanimous Decision The Ultimate Fighter: Undefeated Finale 6 tháng 7 năm 2018 5 5:00 Las Vegas, Nevada, Hoa Kỳ Performance of the Night.
Thắng 13–0 Marvin Vettori Split Decision UFC on Fox: Poirier vs. Gaethje 14 tháng 4 năm 2018 3 5:00 Glendale, Arizona, Hoa Kỳ
Thắng 12–0 Rob Wilkinson TKO (cú đấm) UFC 221 11 tháng 2 năm 2018 2 3:37 Perth, Australia Performance of the Night.
Thắng 11–0 Stuart Dare KO (cú đá) Hex Fighting Series 12 24 tháng 11 năm 2017 1 4:53 Melbourne, Australia Thắng đai tạm thời HFS Middleweight Championship.
Thắng 10–0 Melvin Guillard TKO (cú đấm) Australia Fighting Championship 20 28 tháng 7 năm 2017 1 4:49 Melbourne, Australia Đai AFC Middleweight Championship.
Thắng 9–0 Murad Kuramagomedov TKO (cú đấm) Wu Lin Feng: E.P.I.C. 4 28 tháng 5 năm 2016 2 1:05 Hà Nam, Trung Quốc
Thắng 8–0 Andrew Flores Smith TKO (ép góc) Glory of Heroes 2 7 tháng 5 năm 2016 1 5:00 Thâm Quyến, Trung Quốc
Thắng 7–0 Dibir Zagirov TKO (cú đấm) Wu Lin Feng: E.P.I.C. 2 13 tháng 3 năm 2016 2 2:23 Hà Nam, Trung Quốc
Thắng 6–0 Vladimir Katykhin TKO (quyết định y học) Wu Lin Feng: E.P.I.C. 1 13 tháng 1 năm 2016 2 N/A Hà Nam, Trung Quốc
Thắng 5–0 Gele Qing TKO (đòn gối) Wu Lin Feng 2015: New Zealand vs. China 19 tháng 9 năm 2015 2 3:37 Auckland, New Zealand
Thắng 4–0 Maui Tuigamala TKO (cú đá) Fair Pay Fighting 1 5 tháng 9 năm 2015 2 1:25 Auckland, New Zealand
Thắng 3–0 Song Kenan TKO (cú đấm) The Legend of Emei 3 8 tháng 8 năm 2015 1 1:59 Hà Bắc, Trung Quốc
Thắng 2–0 John Vake TKO (cú đấm) Shuriken MMA: Best of the Best 15 tháng 6 năm 2013 1 4:43 Auckland, New Zealand
Thắng 1–0 James Griffiths TKO (cú đấm) Supremacy Fighting Championship 9 24 tháng 3 năm 2012 1 2:09 Auckland, New Zealand Ra mắt Middleweight.

Thống kê Kickboxing[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú:       Thắng       Thua       Hòa/Không quyết định       Ghi chú

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Last Stylebender: biệt danh thể hiện phong cách chiến đấu đặc biệt của Adesanya.
  2. ^ Middleweight: hạng trung bình chuẩn, đại diện mức độ cân nặng trung bình của các võ sĩ. Trong thể thức nghiệp dư như Olympic, middleweight xoay quanh 68-80 kg, trong UFC, middleweight trong hạng 77-84kg.
  3. ^ Cruiserweight: hạng cân cận nặng. Trong các thể thức nghiệp dư, cruiserweight xoay quanh 84-90 kg, trong UFC, tên gọi hạng được chuyển thành light heavyweight, xoay quanh 90 kg.
  4. ^ Heavyweight: hạng nặng. Trong các thể thức nghiệp dư, hạng nặng xoay quanh 100 kg, có thêm một số hạng khác như super heavyweight. Trong MMA, heavyweight là hạng cân nặng nhất, bất kỳ cân nặng nào vượt qua 100 kg.
  5. ^ Mọi bộ môn, mọi kỹ năng đều được sử dụng, tuy nhiên trừ các trường hợp cấm: cấm tấn công bộ phận trọng điểm nguy hiểm như bộ hạ, củi chỏ 90 độ, soccer kick - đó đá thẳng đầu khi đối thủ đang nằm trên mặt đất (chỉ UFC cấm), tấn công mắt, tấn công cổ. Ý nghĩa này để tránh đòn đánh gấy chết người lập tức.
  6. ^ Split decision: quyết định bất đồng thuận thuận, tức thắng dựa trên số lượng quyết định của hội đồng giám sát, không đồng thuận thuận - unanimous decision.
  7. ^ Unanimous decision: quyết định đồng thuận thuận của tất cả thành viên hội đồng giám sát.

Nguồn trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Israel Adesanya | UFC”. www.ufc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  2. ^ “After promoting Israel Adesanya, André Galvão will be part of Anderson Silva's camp”. Graciemag. ngày 4 tháng 12 năm 2018.
  3. ^ Reive, Christopher (ngày 20 tháng 2 năm 2018). “New Israel Adesanya was bullied as a child – now he's a New Zealand fight sensation”. NZ Herald (bằng tiếng Anh). ISSN 1170-0777. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ "THE LAST STYLEBENDER" ISRAEL ADESANYA”. UFC. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ “Rankings | UFC”. www.ufc.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ “Israel Mobolaji Adesanya: The Last Stylebender”. Nigeria Monthly. ngày 3 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ “Israel Adesanya was booted from martial arts: 'I was kicking everything in the house'. FanSided (bằng tiếng Anh). 8 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ a ă “Photos: The Israel Adesanya Story”. MMA India (bằng tiếng Anh). 13 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  9. ^ “How a movie changed my life”. Athletes Voice. ngày 11 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  10. ^ Youngs, Jose (24 tháng 12 năm 2020). “From Nigeria to New Zealand, Israel Adesanya is on a quest to earn a 'masters degree in ass whooping'. MMA Fighting (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  11. ^ 'It's go time' for Kiwi Israel Adesanya as he finally arrives in the UFC”. NZ Stuff (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  12. ^ “The pain behind Israel Adesanya's rise to the UFC”. Sporting News. ngày 9 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  13. ^ “Israel Adesanya explains 'Death Note' anime reference at UFC 243”. Bloody Elbow. ngày 7 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  14. ^ “How Israel Adesanya embraces Japanese anime in the UFC”. ESPN Australia. ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  15. ^ “Israel Adesanya was bullied as a child – now he's a New Zealand fight sensation”. NZ Herald. ngày 21 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ “From bullied in high school to UFC champion: The untold journey of Kiwi MMA superstar Israel Adesanya”. 1 News Now. ngày 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  17. ^ “Israel 'The Last Style Bender' Adesanya: Glory Fighter”. Glory Kickboxing. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  18. ^ Reive, Christopher (ngày 20 tháng 2 năm 2018). “MMA: Israel Adesanya was bullied as a child – now he's a New Zealand fight sensation”. NZ Herald (bằng tiếng Anh). ISSN 1170-0777. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  19. ^ Malili, Faleatua (ngày 10 tháng 8 năm 2018). 'I'm going to do great things' – Kiwi fighter Israel Adesanya's amazing journey from Whanganui to the UFC”. 1 News Now (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  20. ^ Video: Israel Adesanya's BEST 10 Kickboxing TACTICS tại Youtube. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  21. ^ Bruce, Sam (ngày 12 tháng 12 năm 2018). “Kara-France, Volkanovski are City Kickboxing's dynamic Vegas duo”. ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  22. ^ “All guts and glory for champion fighter”. New Zealand Herald. ngày 23 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  23. ^ a ă “Adesanya loses Glory kickboxing debut”. New Zealand Herald. ngày 13 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  24. ^ “Adesanya happy to fight on home soil”. New Zealand Herald. ngày 29 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  25. ^ “Adesanya set for King in the Ring”. New Zealand Herald. ngày 23 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  26. ^ Sherdog.com. “Israel”. Sherdog. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ “Undefeated prospect Israel Adesanya makes UFC debut against Rob Wilkinson in Perth”. MMA Fighting. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  28. ^ “UFC 221 results: Israel Adesanya takes out Rob Wilkinson with TKO in UFC debut”. MMAjunkie (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  29. ^ a ă “UFC 221 bonuses: Much-hyped newcomer among night's $50,000 winners”. MMAjunkie (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  30. ^ “Top prospect Israel Adesanya returns against Marvin Vettori at UFC on FOX 29”. MMA Fighting. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  31. ^ “UFC on FOX 29 results: Israel Adesanya stays unbeaten despite late charge from Marvin Vettori”. MMAjunkie (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  32. ^ Staff (ngày 30 tháng 4 năm 2018). “Brad Tavares vs Israel Adesanya headlines The Ultimate Fighter 27 Finale in July”. mmajunkie.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  33. ^ “TUF 27 Finale Results | Israel Adesanya defeats Brad Tavares (Highlights) | BJPenn.com”. | BJPenn.com (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  34. ^ a ă “TUF 27 Finale post-fight bonuses: Adesanya wins rare POTN bonus without a finish”. Bloody Elbow. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  35. ^ Shaun Al-Shatti (ngày 3 tháng 8 năm 2018). “Derek Brunson vs. Israel Adesanya slated for UFC 230”. mmafighting.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  36. ^ “UFC 230 Results: Israel Adesanya finishes Derek Brunson in Round 1 | BJPenn.com”. | BJPenn.com (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  37. ^ a ă “UFC 230 bonuses: Israel Adesanya cashes another $50,000 check”. MMAjunkie (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  38. ^ “UFC 234 fight card: Former champ Anderson Silva returning to face Israel Adesanya in Australia”. CBSSports.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  39. ^ “UFC 234 results: Israel Adesanya stays unbeaten, outpoints game Anderson Silva”. MMAjunkie (bằng tiếng Anh). 10 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  40. ^ “UFC 234 bonuses: Israel Adesanya, Anderson Silva collect extra $50,000”. MMAjunkie (bằng tiếng Anh). 10 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  41. ^ Brett Okamoto (19 tháng 2 năm 2018). “Israel Adesanya named as replacement opponent for Kelvin Gastelum at UFC 236”. espn.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  42. ^ “UFC 236 results: Israel Adesanya tops Kelvin Gastelum in thrilling classic to claim interim title”. MMA Junkie (bằng tiếng Anh). 14 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  43. ^ a ă MMA Junkie Staff (ngày 13 tháng 4 năm 2019). “UFC 236 bonuses: No surprise with two $50,000 'Fight of Night' winners”. MMAjunkie. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  44. ^ Andrew Richardson (20 tháng 6 năm 2019). “Midnight Mania! Whittaker Vs. Adesanya Is Set!”. mmamania.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  45. ^ Doherty, Dan (6 tháng 10 năm 2019). “UFC 243 Results: Israel Adesanya Knocks Out Robert Whittaker to Claim Throne”. Cageside Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  46. ^ Alexander Lee (6 tháng 10 năm 2019). “UFC 243 bonuses: Israel Adesanya rewarded for championship-winning knockout”. mmafighting.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  47. ^ “Israel Adesanya defends middleweight title against Yoel Romero at UFC 248”. MMA Junkie (bằng tiếng Anh). 17 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  48. ^ “UFC 248 results: Israel Adesanya keeps title in bizarre win over Yoel Romero”. MMA Junkie (bằng tiếng Anh). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  49. ^ Henry McKenna (8 tháng 3 năm 2020). “UFC 248: Dana White calls out 'terrible' fighter for unimpressive main event”. ftw.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  50. ^ “Sources: UFC sets Adesanya-Costa for Sept. 19”. ESPN.com (bằng tiếng Anh). 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  51. ^ “Tường thuật UFC 253: Hạ KO Paulo Costa, Adesanya bảo vệ dai hoàn hảo”. Web thể thao. ngày 27 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
  52. ^ Dehorty, Dan (ngày 7 tháng 3 năm 2021). “UFC 259 Results: Jan Blachowicz Outworks Israel Adesanya, Defends Title”. Cageside. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
  53. ^ Harris, Scott (ngày 2 tháng 10 năm 2019). “From Dancer to Fighter: How Israel Adesanya Battled His Way to UFC 243”. Bleacher Report. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  54. ^ Lee, Alexander K. (ngày 6 tháng 10 năm 2019). “Israel Adesanya talks elaborate UFC 243 entrance: 'If I could sing, trust me, Justin Bieber wouldn't even have a job'. MMA Fighting. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  55. ^ Hooper, Natasha (ngày 5 tháng 3 năm 2020). “Israel Adesanya explains how dancing helped him become a fighter”. bjpenn.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  56. ^ Bruce, Sam (ngày 10 tháng 4 năm 2019). “How Israel Adesanya embraces Japanese anime in the UFC”. ESPN. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  57. ^ Porter, Jack (ngày 7 tháng 3 năm 2020). “How Anime Fuelled Israel Adesanya's Ambition, Ability And Style In The UFC”. The Sportsman. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  58. ^ Foote, Stephen (ngày 25 tháng 5 năm 2020). “UFC: Israel Adesanya lends support to cannabis legalisation in New Zealand”. Newshub. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  59. ^ Reubyn, Coutinho (ngày 19 tháng 8 năm 2020). "Go fight Francis Ngannou", Israel Adesanya sends Jon Jones a message”. Essentially Sport. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
  60. ^ “UFC 243 bonuses: Israel Adesanya rewarded for championship-winning knockout”. www.mmafighting.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  61. ^ MMAjunkie.com. “UFC 234 bonuses: Israel Adesanya, Anderson Silva collect extra $50,000”. MMA Junkie. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  62. ^ MMAjunkie.com. “UFC 236 post-event facts: Israel Adesanya sets title-fight record for most knockdowns”. MMA Junkie. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  63. ^ Fernanda Prates (ngày 3 tháng 1 năm 2019). “MMAjunkie's 2018 'Newcomer of the Year': The human highlight reel who promised and delivered”. mmajunkie.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  64. ^ “MMA Junkie's 'Fight of the Month' for April: Which UFC 236 title fight got the nod?”. mmajunkie.com. ngày 4 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  65. ^ Mike Bohn (ngày 4 tháng 1 năm 2020). “MMA Junkie's 2019 'Fight of the Year': Israel Adesanya vs. Kelvin Gastelum”. mmajunkie.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  66. ^ John Morgan (ngày 8 tháng 1 năm 2020). “MMA Junkie's 2019 'Male Fighter of the Year': Israel Adesanya continues mind-blowing run”. mmajunkie.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  67. ^ Staff (ngày 31 tháng 12 năm 2019). “MMA 2019 Year in Review: Fighter of the Year”. CagesidePress.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  68. ^ Staff (ngày 31 tháng 12 năm 2019). “MMA 2019 Year in Review: Fight of the Year”. CagesidePress.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  69. ^ Jose Youngs (ngày 3 tháng 1 năm 2019). “MMA Fighting's 2018 Breakthrough Fighter of the Year: Israel Adesanya”. mmafighting.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  70. ^ Steven Marrocco (ngày 1 tháng 1 năm 2020). “MMA Fighting's 2019 Fight of the Year: Israel Adesanya vs. Kelvin Gastelum”. mmafighting.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  71. ^ Alexander K. Lee (ngày 3 tháng 1 năm 2020). “MMA Fighting's 2019 Fighter of the Year: Israel Adesanya”. mmafighting.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  72. ^ DNA, MMA. “MMA DNA UFC Awards 2018: De Uitslagen!!!” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  73. ^ Connelly, Shane (5 tháng 1 năm 2020). “Israel Adesanya is The Body Lock's 2019 Fighter of the Year”. The Body Lock (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  74. ^ Bryan Tucker (ngày 4 tháng 7 năm 2019). “World MMA Awards 2019 Results”. mmafighting.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  75. ^ Patrick L. Stumberg (ngày 25 tháng 12 năm 2019). “UFC/MMA 'Fighter of the Year' 2019 – Top 5 List”. mmamania.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  76. ^ Patrick L. Stumberg (ngày 25 tháng 12 năm 2019). “UFC/MMA 'Fights of the Year' 2019 – Top 5 List”. mmamania.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  77. ^ Meshew, Jed (13 tháng 2 năm 2020). “Morning Report: Israel Adesanya wins New Zealand Sportsman of the Year award, gives speech honoring combat sports legends”. MMA Fighting (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  78. ^ Dan Kuhl (ngày 25 tháng 1 năm 2019). “Adesanya is the 2018 Combat Press Breakout Fighter of the Year”. CombatPress.com.
  79. ^ Bryan Henderson (ngày 14 tháng 1 năm 2020). “Adesanya is the 2019 Combat Press Fighter of the Year”. CombatPress.com.
  80. ^ Dan Kuhl (ngày 22 tháng 1 năm 2020). “Adesanya-Gastelum is the 2019 Combat Press Fight of the Year”. CombatPress.com.
  81. ^ http://www.veoh.com/watch/v119377020mpB72ZEC
  82. ^ GLORY Kickboxing (ngày 7 tháng 4 năm 2017). “GLORY 37 Los Angeles: Jason Wilnis vs. Israel Adesanya (Middleweight Title Fight)”. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019 – qua YouTube.
  83. ^ Torres, Luis (ngày 2 tháng 4 năm 2016). “WLF Glory of Heroes 2016 Results”. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019.
  84. ^ “Filip Verlinden – İsrael Adesanya GLORY 15 İstanbul (Bilgehan Demir Anlatımı) – Dailymotion Video”. Dailymotion. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019.
  85. ^ Phon Xieng (ngày 29 tháng 1 năm 2015). “Simon Marcus vs Israel Adesanya”. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019 – qua YouTube.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]