Mixed Martial Arts

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Junior dos Santos, quần trắng và Shane Carwin, quần short màu đen, trong một trận đấu MMA tại sự kiện chính của UFC 131 tại Vancouver, Canada, ngày 11 tháng 6 năm 2011.

Mixed Martial Arts (MMA) hay võ thuật tổng hợp, võ tự do là môn thể thao mang tính đối kháng toàn diện. Khi thi đấu môn này cho phép đấm, đá, vật.... Mục đích của MMA là tìm ra một kỹ năng chiến đấu hoàn hảo nhất từ những môn võ khác nhau trên thế giới. Trong MMA, người ta có thể thấy những võ sĩ xuất thân từ những môn võ khác nhau như: đấu vật, quyền Anh, Muay Thái, Judo... Đây là một môn võ thực dụng, cho phép sử dụng tất cả các đòn thế từ các võ phái khác nhau, miễn là đánh bại đối phương.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đo ván - Knock Out (KO): ngay khi một võ sĩ bi đánh bất tỉnh, đối thủ của anh ta lập tức được tuyên bố chiến thắng.
  • Submission (Đầu hàng): khi một võ sĩ chấp nhận thua cuộc. Thể hiện bằng cách:
- Vỗ 3 lần lên người đối thủ
- Vỗ ba lần xuống sàn đấu.
- Lên tiếng chịu thua (khi cả hai tay đều bị khóa)
  • TKO - Technical Knockout (Đo ván kỹ thuật)
_Trọng tài dừng trận đấu: khi một trong hai võ sĩ bị áp đảo, bị dính đòn liên tục và không có khả năng tự vệ. Một võ sĩ có dấu hiệu của chấn thương nghiêm trọng (ví dụ gãy xương) trong quá trình thi đấu.
_Bác sĩ dừng trận đấu
_Ngưng trận đấu từ góc võ đài: Huấn luyện viên của một võ sĩ ném khăn trắng để chịu thua
  • Decision (Quyết định của ban giám khảo):
  • Forfeit (Đầu hàng): Một bên tuyên bố đầu hàng trước khi trận đấu bắt đầu
  • Disqualification (Loại): mỗi khi võ sĩ phạm lỗi trên võ đài sẽ bị cảnh cáo, 3 lần cảnh cáo sẽ bị loại.
  • No contest (hòa): Trong trường hợp cả hai võ sĩ đều phạm những lỗi thô bạo hay không thể tiếp tục thi đấu vì những tai nạn gây ra do những kỹ thuật không hơp lệ, trận đấu sẽ được tuyên bố hòa.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]