Bốn con hổ châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bốn con hổ châu Á
Four Asian Tigers.svg
Bốn con hổ châu Á (màu đỏ)
Hàn Quốc Hàn Quốc  Đài Loan
 Singapore  Hồng Kông
Tên tiếng Trung
Phồn thể亞洲四小龍
Giản thể亚洲四小龙
Nghĩa đenBốn Con rồng nhỏ châu Á
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
아시아의 네 마리 용
Nghĩa đenAsia's four dragons

Bốn con Hổ châu Á, Bốn con Rồng châu Á hay Rồng nhỏ châu Á là một thuật ngữ trong kinh tế học, dùng để chỉ nền kinh tế của các quốc giavùng lãnh thổ phát triển, bao gồm: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng KôngSingapore. Các quốc gia và vùng lãnh thổ này nổi bật vì đã duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao, phát triển bền vững đồng thời tiến hành quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng mà không cần phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, diện tích lãnh thổ lớn hay quy mô dân số đông. Bốn con Rồng nhỏ châu Á đều có chung một dải các đặc điểm mà nền kinh tế Nhật Bản đã đi tiên phong theo cách mà người ta gọi là phát triển kinh tế kiểu châu Á, như chú trọng vào nâng cao chất lượng giáo dục, tập trung vào khả năng tự lực - tự cường kinh tế, phát triển và phổ biến văn hóa quốc gia ra toàn cầu, đưa hàng hóa của mình thâm nhập vào thị trường thế giới và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân,... Sự thành công về phát triển kinh tế của các quốc gia này được coi như một hình mẫu lý tưởng và quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển,[1][2] đặc biệt là 5 con hổ kinh tế Đông Nam Á hiện nay học tập, áp dụng theo.

Hổ mới châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khoảng thời gian từ giữa thập niên 1960thập niên 1990 của thế kỷ 21, với việc 4 con hổ châu Á này đã đạt được cũng như giữ vững tư cách của các nước phát triển, người ta bắt đầu chuyển sự chú ý sang các nền kinh tế châu Á mới nổi khác cũng đang trải qua thời kỳ chuyển đổi, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và hội nhập toàn cầu sâu rộng. Hiện nay, thuật ngữ 'Hổ mới châu Á' được ra đời như một sự kế thừa, kỳ vọng sẽ tiếp nối thành công của 4 "con Hổ trưởng thành" đã đi trước.

Dữ liệu về các quốc gia và vùng lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia hoặc
Vùng lãnh thổ
Diện tích km² Dân số Mật độ dân số
trên km²
Dân số của thủ đô
 Hồng Kông 1.104 7.219.700 6.540 7.219.700
 Singapore 710 5.399.200 7.605 5.399,200
 Hàn Quốc 100.210 50.423.955 503 10.140.000
 Đài Loan 36.193 23.386.883 646 2.688.140

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia hoặc
Vùng lãnh thổ
GDP
tỷ USD (2011)
GDP (PPP)
tỷ USD (2011)
GDP đầu người
USD (2011)
GDP (PPP) đầu người
USD (2011)
Thương mại
tỷ USD (2011)
Xuất khẩu
tỷ USD (2011)
Nhập khẩu
tỷ USD (2011)
 Hồng Kông 246.941 354.272 34.049 49.342 944.800 451.600 493.200
 Singapore 266.498 314.963 49.270 59.936 818.800 432.100 386.700
 Hàn Quốc 1163.847 1.556.102 23.749 31.753 1.084.000 558.800 525.200
 Đài Loan 504.612 886.489 21.591 37.931 623.700 325.100 298.600

Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ
Chỉ số dân chủ
(2012)
Chỉ số tự do báo chí
(2013)
Chỉ số nhận thức tham nhũng
(2012)
Tình trạng chính trị
 Hồng Kông 6,42 26,16 77 Đặc khu Hành chính của Trung Quốc
 Singapore 5,88 43,43 87 Cộng hòa nghị viện
 Hàn Quốc 8,13 24,48 56 Cộng hòa tổng thống
 Đài Loan 7,57 23,82 61 Cộng hòa bán tổng thống

Chất lượng cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia hoặc
Vùng lãnh thổ
HDI
(2012)
 Hồng Kông 0,906 (hạng 13)
 Singapore 0,895 (hạng 18)
 Hàn Quốc 0,909 (hạng 12)
 Đài Loan 0,890 (hạng 23)[3]

Thành viên các tổ chức quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia
Vùng lãnh thổ
LHQ WTO OECD DAC APEC ADB SEACEN G20 EAS ASEAN
 Hồng Kông Red XN Green tickY Red XN Red XN Green tickY Green tickY Red XN Red XN Red XN Green tickY
 Singapore Green tickY Green tickY Red XN Red XN Green tickY Green tickY Green tickY Red XN Green tickY Green tickY
 Hàn Quốc Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY Green tickY (APT)
 Đài Loan Red XN Green tickY Red XN Red XN Green tickY Green tickY Green tickY Red XN Red XN Red XN

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Can Africa really learn from Korea?”. Afrol News. ngày 24 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2009.
  2. ^ Leea, Jinyong; LaPlacab, Peter; Rassekh, Farhad (ngày 2 tháng 9 năm 2008). “Korean economic growth and marketing practice progress: A role model for economic growth of developing countries”. Industrial Marketing Management. Elsevier B.V. (subscription required). doi:10.1016/j.indmarman.2008.09.002. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2009.
  3. ^ “Statistical Bulletin conditions” (PDF) (bằng tiếng Trung Quốc). General Statistics Office, Taiwan. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)